Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 346/498
Làng ta mười tám ông nghè Ông cưỡi ngựa tía, ông che tàn vàng
Has meaning
Anh như tấm vóc đại hồng Em như chỉ thắm thêu rồng nên chăng? Nhất chờ, nhì đợi, tam mong Tứ thương, ngũ nhớ, lục, thất, bát mong, cửu thập tìm Em thương ai con mắt lim dim Chân đi thất thểu như chim tha mồi Tối hôm qua vật đổi, sao dời Tiếc công gắn bó, tiếc lời giao đoan Thề xưa đã lỗi muôn vàn Mảnh gương còn đó, phím đàn còn đây Trót vì đàn đã bén dây Chẳng trăm năm cũng một ngày duyên ta Chén son nguyện với trăng già Càn khôn đưa lại một nhà vui chung.
Has meaning
Anh như ngựa tía nhà quan Em như trâu, nghé lạc đàn bơ vơ Anh như chỉ thắm thêu cờ Em như rau má mọc bờ giếng thơi Giếng thơi gàu múc lưng chừng Dẫu là vụng liệu xin đừng trách dây
Has meaning
Anh mong đi giã thuyền nào Để em sắm sửa con dao ăn trầu Con dao ăn trầu cho lẫn cần câu Cái mũ đội đầu, cái dải thắt lưng Cái chèo cho lẫn cái thưng Sắm sanh đủ thứ xin đừng lo chi
Has meaning
Cái vòng danh lợi cong cong Kẻ hòng ra khỏi, người mong bước vào
Has meaning
Hỡi anh đi đường cái quan Dừng chân đứng lại em than vài lời Đi đâu vội thế anh ơi Công việc đã có chị tôi ở nhà
Has meaning
Thìn Tỵ tối kị âm dương Nước chảy đầy đường, đồng lên cho chóng
Has meaning
Anh nên kiếm lấy một người Cho xinh, cho đẹp, miệng cười hoa thơm Để về xay lúa, vần cơm Để về nói chuyện sớm hôm đỡ buồn Để về vãi cải trong vườn Để về vằm nhút, làm tương, muối cà Để về nuôi lợn, nuôi gà Kiếm quan tiền vốn sau mà nuôi thân
Has meaning
Ai làm ruột ốc quăn queo Cho duyên tình mỏng, cho bèo lênh đênh
Has meaning
Anh với em năm đợi tháng chờ Lẽ nào dứt chỉ lìa tơ cho đành Đường đi lối lại rành rành Nhẽ nào chàng rẽ đôi tình cho đang Đá kia em cứ tưởng vàng Không thì em chẳng đa mang làm gì
Has meaning
Đầy tớ thì đi xe hơi Bố con ông chủ ra ga đợi tàu Đầy tớ thì ở nhà lầu Vợ chồng ông chủ gầm cầu Long Biên.
Has meaning
Trách ai thói ở vô nghì Sa đâu ấm đó nghĩ gì trước sau
Has meaning
Trước lạy cha, sau ra lạy má Con đã có chồng rồi xuất giá tùng phu
Has meaning
Có đi mới biết Mê Kông Có đi mới biết thân ông thế này Mê Kông chôn xác thường ngày Có đi mới biết bởi tay xuBào
Has meaning
Trông sao rồi lại nhìn sao Trông người rồi lại ước ao đến người
Has meaning
Rộng đồng thì gió thổi luôn Khi vui thế nọ, khi buồn thế kia
Has meaning
Trông sao, sao sáng cả trời Trông anh, anh đã đến chơi em mừng
Has meaning
Bạn về ta nhắc, ta trông Ta về bạn nỏ bỏ công đoái hoài
Has meaning
Bạn ơi có nhớ ta chăng Ta thì nhớ bạn như trăng nhớ trời
Has meaning
Trống quân, trống quít, trống còi Em bao nhiêu tuổi em đòi lấy Tây Lấy Tây chẳng được bao ngày Nó về nước nó, em nay không chồng
Has meaning
Trước sau cũng vậy bớ chàng Đừng tham tơ lụa phụ phàng vải bô Vải bô em chịu cơ hàn Để anh tơ lụa cho nhàn tấm thân
Has meaning
Bây giờ hỏi thật câu này Anh thương em không biết mẹ thầy có thương? – Thương sao cho vẹn thì thương Anh đà thưa với song đường từ lâu
Has meaning
Bậu ơi! Muốn lấy thằng Ngô Lợi đây anh kể tông đồ em nghe
Has meaning
Trống quân em đánh nhịp ba Em đánh nhịp bảy, nó ra nhịp mười Anh nào có vợ thì thôi Anh nào chưa vợ thì chơi kẻo già
Has meaning