Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 342/498
Yêu nhau được ở một nhà Con lợn lại béo, cau già lại non
Has meaning
Đồn rằng đám Xứng vui thay Xem hết cả ngày, chỉ thấy những rơm
Has meaning
Mình về để võng ai nằm? Để chăn ai đắp, để tằm ai đeo?
Has meaning
Nhân chi sơ tay sờ cơm nguội Tính bản thiện cái miệng đòi ăn
Has meaning
Sư kia còn trẻ hay già Cho ta tu với, kiếm và chút con
Has meaning
Ai về Kiều Sáo với anh Có tài có sức đua tranh thì về Cầy cày trồng trọt sẵn nghề Mau chân anh đợi, chớ nề đường xa
Has meaning
– Thấy em anh cũng quý lòng Hỏi em tứ đức, tam tòng là chi? – Theo cha rồi lại theo chồng, Khi chồng trăm tuổi, dốc lòng theo con Tam tòng đạo ấy vuông tròn, Thì câu tứ đức ai còn nghĩ suy Công, dung, ngôn, hạnh nữ nhi, Phận em là gái em thì phải theo
Has meaning
– Thấy em là gái trâm anh Hỏi em hai chữ bố kinh thế nào? – Bố kinh thờ mẹ thờ cha, Thờ chồng trọn đạo cùng là nuôi con.
Has meaning
Bình Lục đồng trắng nước trong Ngô khoai thì ít, rêu rong thì nhiều Hòa Mạc ruộng đất phì nhiêu Nhiều mía nhiều đỗ lại nhiều ngô khoai
Has meaning
Bấy lâu ni ăn mắm đã chai Lấy con chài lưới ăn hoài cá tươi
Has meaning
Tay thì dắt mũi con bò Đầu đội mớ củi, tay mò nắm rong
Has meaning
Biết nhau mà bỏ nhau ru Tội trời ai chịu, công phu ai đền
Has meaning
Xanh lòng hơn lá, bạc dạ hơn vôi Từ rày giã bạn, bạn ơi Trả điếu ăn thuốc, trả cơi ăn trầu
Has meaning
Nam Xang đồng hẹp, bãi dài Ăn cơm thì ít, ăn khoai thì nhiều Ăn thừa lại đổ vào niêu Lấy vung đậy lại, đến chiều lại ăn
Has meaning
Chợ Quế thì bán nồi niêu Qua chợ Giầm Giải thì nhiều luồng Thanh
Has meaning
Bắc thang lên hỏi Thiên Tào Cho cô bán rượu xe vào duyên ai?
Has meaning
Xem cung nô bộc số này Ăn xong rồi lại bỏ thầy mà đi
Has meaning
Vợ anh như cóc leo tường Leo lên tụt xuống, có buồn không anh?
Has meaning
Anh xót ngọc tiếc hương sao ngoài sương không che đậy Để lúc gần tàn, anh tiếc vậy uổng công
Has meaning
Nhà anh cột nứa kèo tre Trên thì lợp lá, dưới che mành mành
Has meaning
Vợ anh có cá mà nấu chả nên canh Thổi cơm không chín, cực anh muôn phần Ước gì em được ở gần Dể em cai quản người đần đỡ anh
Has meaning
Khó mà biết lẽ, biết lời Biết ăn, biết ở hơn người giàu sang
Has meaning
Cau liên phòng, ai trồng nên quả Đá trên ngàn, ai phá nung vôi Nhạt nồng cay đắng chàng ôi Ăn trầu có tỏ khúc nhôi sự tình
Has meaning
– Liềm vàng cắt nắm rạ khô Xin chàng đứng lại, để ô em cầm – Ô anh chỉ để anh cầm Để em đội nón ba tầm cho xinh
Has meaning