Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 340/498
Anh về rẫy vợ anh ra Con anh thơ dại thì đà có tôi Anh đà rẫy vợ anh rồi Con anh thơ dại mặc trời với anh
Has meaning
Dế kêu sầu nhiều câu rỉ rả Nhớ bạn chung tình thức cả đêm đông
Has meaning
Chị bảo tôi lấy làm Hai Suốt một đêm dài chị nói vân vi Nhà chị chẳng thiếu thứ chi Muốn mặc của gì chị sắm cho ngay Bây giờ chị gọi: bớ Hai! Mau mau trở dậy thái khoai đâm bèo Thưa chị: cám bã còn nhiều Rau khoai em thái từ chiều hôm qua Xin chị cứ ở trong nhà Nồi cơm ấm nước đã là có em Đêm đêm chị nổi cơn ghen Chị phá bức thuận, chị len mình vào Tay chị cầm một con dao Chị nổi máu hồng bào, nhà cửa tan hoang Hầm hầm mặt đỏ như vang Chị la, năm bảy xã làng đổ ra
Has meaning
Anh về kẻo vợ anh mong Vợ anh như nước tràn đồng khó ngăn
Has meaning
Bờ Bến Hải bên bồi bên lở Cầu Hiền Lương bên nhớ bên thương
Has meaning
Đôi ta như thể con dao Năng liếc thì sắc, năng chào thì quen
Has meaning
Nước chảy quyên quyên Chiếc thuyền em bơi ngược Gắng gượng mái chèo em cất bước theo anh
Has meaning
Ngày mai mình ở tôi vìa Phận tôi như cá dưới đìa sầu đôi
Has meaning
Đừng nài lương giáo khác dòng Vốn đều con Lạc cháu Hồng khi xưa
Has meaning
Anh em bàn luận sự đời Biển quê nhà với kiếp người một phương
Has meaning
Thân em như cá dưới đìa Kẻ nơm người xúc biết vìa tay ai
Has meaning
Vắng mặt anh như trầu xanh thiếu nước Gặp mặt anh rồi như ruộng được mưa – Bởi gió mưa, tình thưa gặp gỡ Đoái non thề, đêm nhớ ngày thương – Nhớ rồi thương, sầu vương tấc dạ Đêm vắng người lã chã dòng châu
Has meaning
Thân em như thể hoa hường Anh xem cho kĩ kẻo mắc đường chông gai Thân anh như thể giọt sương Đêm hè tưới mát cho hoa hường tốt tươi
Has meaning
Con còng dại lắm ai ơi Uổng công xe cát sóng dồi lại tan
Has meaning
Nhạn lạc bầy ba ngõ kêu sương Ngày thời nhớ nhạn năm canh trường nhớ anh
Has meaning
Thẻ mực tuy cực mà vui Ráng đầy khêng mực cho vui vợ chồng
Has meaning
Nực cười cho cá cắn câu Tham mồi phải chịu, oan đâu bạn tề
Has meaning
Đầm sen, bãi sậy, rừng tràm Kinh dài khắp đất, lúa xanh rợp trời
Has meaning
Rạch Nhà Ngang khúc cong khúc lượn Sông Gò Quao sông lớn sông dài Linh đinh như chiếc giã ra vời Như thuyền ra cửa, biết mấy đời gặp nhau
Has meaning
Có học mà chẳng có hành Như cây thiếu lá, như tranh thiếu màu
Has meaning
Hiu hiu gió thổi ra khơi Một con sào vắn khôn bơi về hồ
Has meaning
Vui là vui gượng qua thì Công danh chưa toại, vui gì mà vui
Has meaning
Ai ơi uống nước nhớ hồ Ăn cơm nhớ ruộng, qua đò nhớ sông Ăn trái nhớ kẻ vun trồng Nhờ ai ta được yên lòng hôm nay
Has meaning
Vườn rộng chớ trồng tre ngà Nhà rộng chớ chứa người ta ở cùng
Has meaning