Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 34/498
Câu hò tôi đựng một khạp da bò Tôi quên đậy nắp nó bò hết trơn
Has meaning
Tội gì mà lấy anh xe Chân bấm, khu nháy, lưỡi le cả ngày
Has meaning
Chuột kêu chút chít trong rương Anh đi cho khéo kẻo đụng giường mẹ hay
Has meaning
Ở đời chẳng biết sợ ai Sợ thằng say rượu nói dai tối ngày
Has meaning
Bần gie, bần liệt, đóm đậu ngọn bần Anh đi cưới vợ em vái cho sóng thần nhận ghe
Has meaning
Đôi ta là nghĩa tao khang Xuống khe bắt ốc lên ngàn hái dâu.
Has meaning
Vô duyên xấu số đã đen Được hai anh rể thợ kèn cả hai
Has meaning
Chồng người đi ngược về xuôi Chồng em ngồi bếp sờ đuôi con mèo
Has meaning
Anh kia con cái nhà ai Cái đầu bợp xợp, cái tai vật vờ Ra ruộng ngồi ở đầu bờ Con chó tưởng chuột nó vồ mất tai
Has meaning
Chú kia nhổ mạ bên cồn Nước nôi không có, miệng mồm lấm lem
Has meaning
Cảm thương ô đước, bời lời Cha sao mẹ sến, dựa nơi gốc bần
Has meaning
Vú em nhu nhú chũm cau Cho anh bóp cái, có đau anh đền Vú em nhu nhú đồng tiền Cho anh bóp cái, anh đền năm quan
Has meaning
Muốn ăn mắm sặc bần chua Chờ mùa nước nổi ăn cho đã thèm
Has meaning
Lẻ đôi em chịu lẻ đôi Hoa tàn em cũng đợi, bần trôi em cũng chờ
Has meaning
Làm thơ anh dán đọt bần Dán cho hai họ Nguyễn Trần gặp nhau
Has meaning
Không ai có ngãi như anh Khi đau trốn mất, khi lành viếng thăm
Has meaning
Neo ghe vô dựa gốc bần Em thương anh nói vậy chớ biết mình đặng gần hay không
Has meaning
Phụ mẫu đánh anh quặt quà quặt quại Đem anh treo tại nhánh bần Rủi đứt dây mà rớt xuống Anh cũng lần mò kiếm em.
Has meaning
Cây bần ơi hỡi cây bần Lá xanh bông trắng, lại gần không thơm
Has meaning
Trời quả báo, ăn cháo gãy răng Ăn cơm gãy đũa, xỉa răng gãy chày
Has meaning
Chiều chiều xuống bến ba lần Trông em không thấy thấy bần xơ rơ
Has meaning
Bên ngoài lồng lộng như gương Bên trong nát bấy như đường trâu đi
Has meaning
Bần gie, bần liệt, diệc đậu chờ mồi Anh với em duyên nợ hết rồi Đi tìm chỗ khác đừng ngồi kế em
Has meaning
Không thương em hổng có cần Trầm hương khó kiếm chớ đước bần thiếu chi
Has meaning