Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 33/498
Cái bống là cái bống bình Thổi cơm nấu nướng một mình mồ hôi Sáng ngày có khách đến chơi Cơm ăn rượu uống cho vui lòng chồng Rạng ngày ăn uống vừa xong Tay nhấc mâm đồng, tay giải chiếu hoa Nhịn miệng đãi khách đằng xa Ấy là của gửi chồng ta ăn đàng
Has meaning
Có lòng xin tạ ơn lòng Đừng qua lại nữa mà chồng em ghen
Has meaning
Chồng đánh bạc, vợ đánh bài Chồng hai ba vợ, vợ hai ba chồng
Has meaning
Làm trai lấy được vợ hiền Như cầm đồng tiền mua được miếng ngon Phận gái lấy được chồng khôn Xem bằng cá vượt Vũ môn hóa rồng
Has meaning
Chiều chiều chim vịt kêu chiều Bâng khuâng nhớ mẹ chín chiều ruột đau.
Has meaning
Trăm năm ước bạn chung tình Trên trời dưới đất, có mình có ta.
Has meaning
Anh đi em ở lại nhà Hai vai gánh vác mẹ già con thơ Lầm than bao quản muối dưa Anh đi anh liệu tranh đua với đời.
Has meaning
Chồng lớn vợ bé thì xinh Chồng bé vợ lớn ru tình chị em.
Has meaning
Trai khôn kén vợ chợ đông Gái khôn tìm chồng giữa chốn ba quân
Has meaning
Trên trời biết mấy ông sao Ở dưới sông Mã biết bao nhiêu thuyền.
Has meaning
Chiều chiều cắp rổ hái rau Ngó lên mả mẹ ruột đau như dần
Has meaning
Uốn cây từ thuở còn non Dạy con từ thuở con còn ngây thơ
Has meaning
Lấy chồng cho đáng tấm chồng Bõ công trang điểm má hồng răng đen
Has meaning
Rượu không say, sao chén ngã xe lăn Không thương người đó, sao năng tới nhà?
Has meaning
Hát cho chó cắn, bò lồng Hát cho con gái bỏ chồng mà theo Hát cho chó cắn, bò kêu Hát cho ông lão trong lều bò ra
Has meaning
May sao may khéo là may Vớ được đồng bạc đổi ngay mười hào!
Has meaning
Mù u ba lá mù u Vợ chồng cãi lộn con cu giải hòa
Has meaning
Đau bụng thì uống nước sông Đau mắt lấy nhựa xương rồng mà tra Nhức đầu lấy búa mà pha Nhược bằng không khỏi: thanh la với cồng!
Has meaning
Ngồi buồn xe chỉ ngóng go Đơm chim chim chạy, đơm cò cò bay
Has meaning
Rượu từ trong hũ rót ra Để lâu cũng nhạt nữa là duyên em
Has meaning
Lật đật thì đất cũng đè Những người thong thả rượu chè quanh năm
Has meaning
Anh trông thân thể em nay Ăn cắp khỏe chạy, ăn mày khỏe kêu
Has meaning
Vì chồng nên phải gắng công Nào ai xương sắt da đồng chi đây.
Has meaning
Rượu cúc sánh với trà lan Khi xem hoa nở, khi than Thúy Kiều
Has meaning