Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 309/498
Giang sơn nghiêng ngửa anh ơi Sao thuyền anh vẫn chơi vơi giữa dòng
Has meaning
Tay con đã lỡ nhúng chàm Bụng làm dạ chịu, chớ than trách trời
Has meaning
Khôn ngoan giữa chốn ba bề, Đừng cho ai lận, chớ hề lận ai
Has meaning
Anh chê em xấu Em lấy thấu chồng quan Mai sau trát chạy về làng Bắt anh gánh gạch lót đàng em đi
Has meaning
Ai thương ai ghét mặc tình Phận mình cứ giữ tâm mình thật ngay
Has meaning
Ai hò tôi cũng hò qua, Miễn đừng hò khúc bi ca sầu đời
Has meaning
Ăn rồi dắt vợ lên rừng Bẻ roi đánh vợ bảo đừng theo trai
Has meaning
Anh cầm cuốn sách so le Tưởng anh hay chữ ai dè anh ngu Tưởng anh hay chữ em nhờ Hay đâu anh xách giỏ dựa bờ câu lươn
Has meaning
Một nắm giẻ rách, không lau sạch được sơn hà Một cái cựa gà, không kéo được tòa Bắc Đẩu
Has meaning
Gặp nhau mừng lắm nàng ơi Như kim gặp chỉ, một đời bên nhau
Has meaning
Ai sinh ra bãi cát bồi Để em lo thuyền cạn cho người kém xinh
Has meaning
Ai về đường ấy hôm nay Ngựa hồng ai cưỡi, cổ tay ai cầm? Ngựa hồng đã có tri âm Cổ tay đã có người cầm thì thôi
Has meaning
Ai ơi sớm tối chuyên cần Cày sâu cuốc bẫm có phần về sau
Has meaning
Làm thân con gái phải lo Đại hàn, đông chí chớ cho mượn chồng
Has meaning
Nhìn xem bóng xế trăng tà Cầu Ngang sóng gợn, Sơn Trà mây giăng Lạch Đào có bốn trụ đăng Ngồi khoanh tay lại than rằng: cuốc lẻ đôi!
Has meaning
Cua om mẻ, thêm tí riềng Hơn lườn chó thiến chặt riêng phi hành
Has meaning
Ở xa nghe tiếng chàng hò Cách sông cũng lội, cách đò cũng qua
Has meaning
Anh chê em khó, lui về đó lấy giàu sang Mấy lâu ni đã làm nên đụn bạc non vàng mô chưa?
Has meaning
Người ta đãi đỗ đãi vừng Người ta đãi chị, chị đừng đãi em.
Has meaning
Trăm lạy ông trời chớ điếc, đừng đui Để hai con mắt coi người thế gian
Has meaning
Đằng đông hừng sáng mất rồi Xin chào cô bác, giã người tôi thương
Has meaning
Ninh Diêm muối mặn tình sâu Người đi xin chớ để sầu cho ai
Has meaning
Bánh bèo trục lúc không tai Bánh in to hột, dện hoài đổ ra
Has meaning
Đầu đen vì bởi xức dầu Răng đen vì bởi miếng trầu, miếng cau
Has meaning