Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 234/498
Thức khuya mới biết đêm dài Đói nghèo mới biết rằng ai thương mình Gần nhau mới hiểu nhân tình Xa nhau mới rõ lòng mình có ai
Has meaning
Trăng lên cao quá trăng mờ Mây bay xa quá ai chờ được mây
Has meaning
Chó già ăn vụng cá khô Ông chủ không thấy đổ hô cho mèo
Has meaning
Trời mưa cho lúa thêm bông Cho đồng thêm cá, cho sông thêm thuyền
Has meaning
Vui chung từ buổi hàn vi Sầu riêng từ buổi em đi lấy chồng Vui chung từ buổi mẹ bồng Sầu riêng từ buổi lấy chồng đến nay
Has meaning
Dân nghèo đi gặt lúa ma Đi đào củ chuối sống qua tháng ngày
Has meaning
Ngồi buồn đọc sách ngâm thơ Tưởng là chữ rõ ai ngờ chữ lu
Has meaning
Mình thương tui chưa có mấy mà mình than Đây rồi mà tui thương lợi, tàu Nam Vang nó chở đầy
Has meaning
Biển Đông sóng động có mùa Giàu nghèo có lúc, được thua có hồi
Has meaning
Một mai ai đứng bên kinh Ai phò giá triệu, ai rinh quan tài? Bên kinh đã có con trai Giá triệu con gái, quan tài nàng dâu Hỏi nào chàng rể ở đâu? Chàng rể uống rượu đi sau nói xàm
Has meaning
Lời thề hai mái tóc xanh Theo nhau cho trọn, tử sanh cũng liều
Has meaning
Lúa xanh lúa trổ bông nhanh Em xanh em cũng muốn anh hẹn hò
Has meaning
Hột châu nhỏ xuống kẹt rào Thò tay em lượm, phụ mẫu chào em buông
Has meaning
Sông Gò Quao sóng lớn lượn dài Rạch Nhà Ngang khúc cong khúc vạy Còn anh thương em xứng trai, xứng gái Tại cha với mẹ kén lừa sui gia.
Has meaning
Ngó vô đám lức có con ong vàng Coi đi coi lại duyên nàng còn nguyên
Has meaning
Dầu bông bưởi dầu bông lài Xức vô tới tết còn hoài mùi thơm
Has meaning
Lái trâu, lái lợn, lái bè Trong ba anh ấy chớ nghe anh nào
Has meaning
Con trâu có một hàm răng Ăn cỏ đồng bằng uống nước bờ ao Ngày thường mày ở với tao Đến khi mày yếu thì tao tuyệt tình Thịt mày nấu cháo nuôi binh Da mày bịt trống tụng kinh trong chùa Sừng mày tao tiện con cờ Cán dao, cán mác, lược thưa, lược dày…
Has meaning
Trâu kia chết để bộ da Người chết để tiếng xấu xa muôn đời
Has meaning
Bãi cỏ lau khô sầu ai rã rượi Thỏ núp lùm chờ đợi bóng trăng Bãi dài cát nhỏ lăn tăn Phải duyên tiền định ngàn năm cũng chờ
Has meaning
Đói thì bắt cáy bắt còng Thờ chồng vẹn đạo tam tòng thì hơn
Has meaning
Chẳng qua số phận long đong Cột trâu trâu đứt, cột tròng tròng trôi
Has meaning
Đạo nào sâu bằng đạo vợ chồng Anh đừng giở thói luôn tuồng khó coi
Has meaning
Nước còn khi chảy khi ương Gẫm tôi với bậu lươn khươn quá chừng
Has meaning