Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 233/498
Anh đi đâu, áo khoác áo cài Có thương, cởi bớt áo ngoài ra cho Áo ngoài những bụi cùng tro Anh cởi áo giữa, thơm tho mọi mùi
Has meaning
Tôi chào cô Hai như sao Mai rạng mọc Tôi chào cô Ba như hạt ngọc lung linh Tôi chào cô Tư như thủy tinh trong vắt Tôi chào cô Năm như hương ngát bông lan Tôi chào cô Sáu như hào quang lóng lánh Tôi chào cô Bảy như cuốn sách chạm bìa vàng Tôi chào cô Tám như hai làng liễn cẩn Chào cô Chín như rồng ẩn mây xanh Chào cô Mười như chim oanh uốn lưỡi trên cành Chào rồi tôi chụp hỏi rành rành Hỏi căn cơ hà xứ phụ mẫu cùng huynh đệ thiểu đa Hỏi cho biết cửa biết nhà Nhờ ông mai tới nói, nay tới chết tôi cũng quyết giao hòa với một cô.
Has meaning
Liễn Tàu vụng chấm biếng xem Lẳng lơ như bậu ai thèm mà bậu khoe?
Has meaning
Trèo đèo bẻ lá đề thơ Đó trông hết chế, đây chờ mãn tang
Has meaning
Dây lăng leo hút nhánh tai bèo Gian nan em không sợ, em sợ nghèo anh bỏ em
Has meaning
Anh đây thật khó không giàu Có lời nói trước kẻo sau em phàn nàn – Khó khăn ta kiếm ta ăn Giàu người cửa ván, ngõ ngăn mặc người Khó khăn đắp đổi lần hồi Giàu người đã dễ được ngồi mà ăn
Has meaning
Bông sen hết nhụy bông tàn Em đây giữ tiết như nàng Nguyệt Nga
Has meaning
Chiều chiều ra đứng núi Bà Núi Bà thì đó, còn nhà em đâu?
Has meaning
Thấy anh hay chữ, em hỏi thử đôi lời Nội Nam Kì lục tỉnh có mấy cây cầu, anh biết không? – Thấy em hỏi tức, anh đáp phứt cho thông Nội Nam Kì lục tỉnh, có bảy cây cầu: Cầu Phú, cầu Quới, cầu Ninh, cầu Lợi, cầu Tiền Cầu cho cha mẹ song tuyền Cầu cho anh với bạn kết nguyền trăm năm
Has meaning
Thấy anh hay chữ, em hỏi thử đôi lời Một trăm thứ ong, ong chi không đánh? Một trăm thứ bánh, bánh chi không nhưn? Một trăm thứ gừng, gừng chi không lá? Một trăm thứ cá, cá chi không đầu? Một trăm thứ trầu, trầu chi không cuống? Một trăm thứ rau muống, rau muống chi không dây? Một trăm thứ cây, cây chi không trái? Một trăm thứ gái, gái chi không chồng? Trai nam nhân đối đặng, gái má hồng gá chữ lương duyên …
Has meaning
Trồng tre, tre ngã liên tu Phận em là gái, oán thù mà chi
Has meaning
Lẽ nào thương kẻ ngu si, Hơi đâu thương đứa nằm lì mà ăn.
Has meaning
Con lươn, con lịch, con chình Ba con dưới nước, cái mình trơn lu
Has meaning
Chiều chiều vịt lội ao sen Tình cờ tôi gặp người quen tôi chào Chào cô trước mũi tiên phuông Chào cô sau lái mặt vuông chữ điền Hỏi thăm cô bác xóm giềng Người nào là vợ Vân Tiên Nói cho tôi biết chào liền chị dâu Người nào người nghĩa tôi đâu Nói cho tôi biết kết câu ân tình
Has meaning
Ngó ra đằng sau, thấy hai lu nước Ngó ra đằng trước, thấy bộ kỷ trà Anh đi đâu, anh ghé lại nhà Nhà nghèo em chịu, ruột rà để anh.
Has meaning
Liễn treo ba phía trong đình, Chữ vàng chưa lợt, sao mình vội quên.
Has meaning
Con mèo đuôi cụt nằm ở nhà bên Biết mẹ đi mua cá, nó leo lên mút đuôi kèo Mẹ xách con cá đối, nó nhìn theo Thấy để trên cối đá nó khều liền tay Lần sau nhớ lấy lần này Thấy mẹ mua cá đem ngay cất liền
Has meaning
Yêu nhau thì nói là sang Ghét nhau tìm đủ mọi đàng mà chê
Has meaning
Lụa lành mười lăm, anh chê rằng lụa vụn Mắc phải lụa hồ, đành bụng anh chưa?
Has meaning
Nghĩ nào tình lại buông lơi Qua chờ em bậu nói lời định phân
Has meaning
Ai ơi xin chớ nặng lời Bụt kia có mắt, ông trời có tai
Has meaning
Ăn no, trách cả nồi cơm Mượn vay không trả, còn hờn trách nhau
Has meaning
Bẻ bông mà cắm lục bình Mùi thơm ai hưởng cho mình gặp oan
Has meaning
Nước sông, nước suối cũng tui, Hai tay mài nghệ lui cui một mình.
Has meaning