Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 182/498
Ngồi buồn chẳng dám trách ai Trách con tằm kia phi nghĩa chẳng đoái hoài nương dâu
Has meaning
Có lá lốt tình phụ xương sông Có chùa bên Bắc, miếu bên Đông để tàn
Has meaning
Trách duyên trách số lỡ làng Cầm gương gương tối, cầm vàng vàng phai
Has meaning
Nào khi nghèo khổ có ai Bây giờ đặng chiếc thuyền sai phụ đò
Has meaning
Yêu nhau xin quyết một lòng Đậu ngâm ra giá đãi đằng nhau chi?
Has meaning
Từ rày giã bạn bạn ơi Chiếu bạn bạn ngồi, trầu bạn bạn ăn
Has meaning
Sông kia có lạ chi cầu Đôi ta có lạ chi nhau mà ngờ
Has meaning
Ngãi nhân như bát nước đầy Đổ đi mà hốt sao tày thuở xưa
Has meaning
Từ ngày chưa bén duyên chàng Như chuông khác tiếng, như vàng pha thau Từ ngày ta bén duyên nhau Như áo phải dầu, gột cũng chẳng phai Bây giờ chàng đã nghe ai Áo hoen mặc áo, dầu phai mặc dầu
Has meaning
Thân em như giấy nửa tờ Chớ nghi mà tội, chớ ngờ mà oan
Has meaning
Em là con gái Đàng Trong Em đi thuyền dưới mất lòng thuyền trên Ba năm ăn ở trên thuyền Bởi anh hàng muối cho nên mặn mà Xuống thuyền nhịp bảy nhịp ba Trách anh hàng trứng ở ra hai lòng
Has meaning
Ra vời mới biết nông sâu Ở trong lạch hói biết đâu mà dò
Has meaning
Sang chơi thì cứ mà sang Đừng bắt dọn đàng mà nhọc lòng dân
Has meaning
Ai đem em tới giữa đồng, Chân bùn tay lấm mà lòng anh say?
Has meaning
Một cành tre, năm bảy cành tre Lấy ai thì lấy, chớ nghe họ hàng
Has meaning
Láng giềng còn để ba ngày Chồng cô, vợ cậu nửa ngày cũng không
Has meaning
Nhất thì bộ Lại, bộ Binh Nhì thì bộ Hộ, bộ Hình cũng xong Thứ ba thì đến bộ Công Còn như bộ Lễ, lạy ông xin về
Has meaning
Muốn cho lắm cội nhiều cành Muốn cho lắm chị, nhiều anh cậy nhờ
Has meaning
Nhông nhông như chiếc sào chong Lại còn nhỏng nhảnh kén chồng trai tơ Chồng trai tơ ước mơ mà được Đêm canh dài thở ngược từng cơn Thôi đừng suy tính thiệt hơn Kẻo ra già kén kẹn hom nhỡ nhàng
Has meaning
Non cao cũng có đường trèo Đường dẫu hiểm nghèo cũng có lối đi
Has meaning
Cầm vàng ném xuống vực sâu Mất vàng không tiếc, tiếc đôi mắt bồ câu hữu tình
Has meaning
Cây có gốc mới nở ngành xanh ngọn Nước có nguồn mới bể rộng sông sâu Người ta nguồn gốc từ đâu Có tổ tiên trước rồi sau có mình
Has meaning
Thùng thùng cắc cắc Chim đậu không bắt, để bắt chim bay Cưới em chẳng đặng, anh thương hoài ngàn năm.
Has meaning
Tiếc công đan giỏ bỏ cà Giỏ thưa cà lọt, công đà uổng công
Has meaning