Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 148/498
Thương em anh trèo lên ngọn ớt Ớt gãy, anh rớt xuống ngọn hành Hành đâm anh lủng ruột, sao em đành làm ngơ?
Has meaning
Tưởng rằng đường vắng hát chơi Ai ngờ đường vắng có người vãng lai
Has meaning
Tưởng rằng anh thử anh thương Thử rồi anh lại tìm đường anh dông!
Has meaning
Tưởng rằng củi mục dễ đun Ngờ đâu củi mục khói um cả nhà
Has meaning
Hành giòn đậu ngậy ngon lành Tương Mai nức tiếng kinh thành xôi ngô
Has meaning
Sở Mui chẳng khác Sở Lờ Quanh năm cua ốc, be bờ, đắp mương Sống ngâm thịt chết ngâm xương Trời ơi có biết trăm đường cực không!
Has meaning
Kẻ Mui anh đã biết chưa Đàn ông vác nặng be bờ, đắp truông Mẹ em đẻ em trong buồng Về sau em lớn quay guồng ươm tơ
Has meaning
Ai về Khương Hạ, Đình Gừng Dưa chua, cà muối, xin đừng quên nhau Dù ai buôn đâu bán đâu Cũng không bỏ được cống Ngâu chợ Chùa
Has meaning
Tưởng là yếm đỏ còn son, Ai hay yếm đỏ có con một bầy
Has meaning
Miếng trầu ăn nặng bằng chì Ăn rồi em biết lấy gì trả ơn? – Miếng trầu ăn nặng là bao, Muốn cho đông liễu, tây đào là hơn
Has meaning
Tưởng rằng tàu lặn, tàu bay Nên anh bỏ việc công cày mà đi Biết rằng cu lít, cu li Thà rằng cứ ở nhà quê với nàng Nhà quê có họ có hàng Có làng, có xóm, lỡ làng có nhau
Has meaning
Làng anh có thợ kim hoàn Để anh đánh nhẫn cho nàng đeo tay
Has meaning
Tưởng rằng duyên đẹp như tiên Ai ngờ như mực mài nghiên vẽ vành Tưởng rằng duyên đẹp như tranh Ai ngờ duyên lại như mành rách tan Tưởng rằng hương quế hương lan Ai ngờ phấn rữa hoa tàn thế ư
Has meaning
Thà lăn xuống giếng mà chết cả đôi Không thể loan xa phượng, anh thác để em ngồi chịu tang
Has meaning
– Tưởng đâu hay chữ em nhờ Ai hay anh xách vịt ngồi bờ câu lươn – Sách vở anh để trong rương Anh đi xách vịt câu lươn thanh nhàn
Has meaning
Lĩnh hoa Yên Thái Đồ gốm Bát Tràng Thợ vàng Định Công Thợ đồng Ngũ Xã
Has meaning
Tưởng là chùa rách Phật vàng Hay đâu chùa rách chứa đàn quỷ ma
Has meaning
Ai lên Đồng Tỉnh, Huê Cầu Đồng Tỉnh bán thuốc, Huê Cầu nhuộm thâm Nào ai đi chợ Thanh Lâm Mua anh một áo vải thâm hạt dền
Has meaning
Con ếch ngồi ở trong hang Gọi khách đi đàng: Trời nắng có giông
Has meaning
Nhất hào Nhị hào Tam hào Chó chạy bờ ao Chuột chạy bờ rào Quẻ: Nhà này có động! Nhà này có quái trong nhà Có con chó đực sủa ra đằng mồm Nhà bà có con chó đen Người lạ nó cắn người quen nó mừng
Has meaning
Trèo lên chót vót ngọn gòn Thấy em gò má trắng, mặt tròn anh muốn hun – Thân em chân lấm tay bùn Mặt em khét nắng mà anh hun nỗi gì?
Has meaning
Đò từ Đông Ba, đò qua Đập Đá Đò từ Vĩ Dạ, thẳng ngã ba Sình Lờ đờ bóng ngả trăng chênh Tiếng hò xa vọng, nhắn tình nước non
Has meaning
Dịu dàng nết đất An Dương Xưa nay là chốn văn chương nổi tài
Has meaning
Ðèn trời thắp sáng bốn phương Ðèn tôi sáng tỏ đầu giường nhà tôi.
Has meaning