Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 149/498
Vợ chồng như đôi cu cu Chồng thì đi trước, vợ gật gù theo sau
Has meaning
Cu cu ăn đậu, ăn mè Bồ câu ăn lúa, chích chòe ăn khoai
Has meaning
Thù này ắt hẳn còn lâu Trồng tre thành gậy, gặp đâu đánh què
Has meaning
Gà nào hay bằng gà Cao Lãnh Gái nào bảnh bằng gái Tân Châu Anh thương em chẳng ngại sang giàu Mứt hồng đôi lạng, trà tàu đôi cân
Has meaning
Một mừng ăn một miếng trầu Hai mừng ta gặp nhau đây tự tình Ba mừng tài sắc đều xinh Bốn mừng bác mẹ sinh thành được đôi Năm mừng nguyện ước một lời Sáu mừng duyên phận bởi trời xui nên Bảy mừng gặp được bạn hiền Tám mừng giải tấm lòng nguyền thủy chung Chín mừng tài tử anh hùng Mười mừng ta ở cùng chung một nhà Mừng chàng mừng thực mừng thà Em nay tri kỉ không là mừng chơi Chàng ơi ghi hết mọi nơi Xin chàng mừng lại cho tôi bằng lòng
Has meaning
Hạt lúa vàng, hạt thóc cũng vàng Anh yêu em, bác mẹ, họ hàng cũng yêu
Has meaning
Mua cau chọn lấy buồng sai Mua trầu chọn những trăm hai lá vàng Cau tiện ngang trầu vàng ngắt ngọn Thời buổi này kén chọn làm chi Thà rằng lấy quách nhau đi Kẻo sau quá lứa lỡ thì làm sao
Has meaning
Trời xanh nước biếc một màu Em cười là khóc, em sầu là tươi Nỗi lòng cực lắm anh ơi! Dâu con ăn ở đôi nơi song toàn Ai ngờ chỉ thắm dây oan Ai ngờ Tần Tấn mà nên Việt Hồ Một thân năm liệu bảy lo Chiều chồng, đôi họ, mẹ cha cũng chiều.
Has meaning
Sông Ngân há dễ bắc cầu Trai thương vợ cũ, gái sầu chồng xưa
Has meaning
– Cu tôi ăn đậu, ăn mè Ăn chi của chị mà chị đè cu tôi? – Nuôi cu thì anh phải nhốt cu Tại răng anh để nó mổ tù lu cái đám mè? Nếu tôi mà không bắt, không đè Thì còn đâu đám đậu, đám mè của tôi. – Chị đừng gán tội cho cu tôi Nó mà gãy cánh, chị đền tôi sáu tiền
Has meaning
Miếng trầu của đáng bao lăm Ăn rồi nhả bã tiếng tăm để đời
Has meaning
Ðó có đủ đôi ăn rồi lại ngủ Ðây có một mình thức đủ năm canh
Has meaning
Miếng trầu em rọc em têm Đã tròn như nhộng lại mềm như da
Has meaning
Bạc vàng xuống nước còn phai Đêm nằm em nghĩ coi ai bạc tình
Has meaning
Ấy ai dắt mối tơ mành Cho thuyền quen bến cho anh quen nàng
Has meaning
Một đêm quân tử nằm kề Còn hơn thằng nhắng vỗ về quanh năm
Has meaning
Bạc lộn than như vàng lộn trấu Anh chỉ thương thầm không thấu dạ em
Has meaning
Thò tay vuốt ngực chung tình Nước trong bình còn nguội, huống chi mình giận tôi
Has meaning
Cây đa bậc cũ lở rồi Đò đưa bến khác, bạn ngồi chờ ai?
Has meaning
Nước trong xanh chảy quanh đường lộ Anh có vợ rồi đừng giả bộ thương em
Has meaning
Ăn chanh ngồi gốc cây chanh Khuyên cội, khuyên cành, khuyên lá, khuyên bông Khuyên cho đó vợ đây chồng Đó bế con gái, đây bồng con trai
Has meaning
Nhà giàu trồng lau ra mía Nhà nghèo trồng củ tía ra củ nâu
Has meaning
Trên trời ba bảy ông sao Ông bổng tít lói, ông cao tít mù
Has meaning
Vào chùa xem tượng mới tô, Xem chuông mới đúc xem cô lộn chồng Cô lộn chồng cô tu đã vậy Cha mẹ già trông cậy vào đâu Xin cô giữ lấy cảnh mầu!
Has meaning