Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 109/498
Chuồn chuồn đậu ngọn tía tô Dượng mà lấy cháu, bỏ cô sao đành
Has meaning
Chồng già vợ trẻ là xinh Vợ già chồng trẻ như hình chị em
Has meaning
Chồng người xe ngựa người yêu Chồng em áo rách, em chiều, em thương
Has meaning
Chồng như giỏ, vợ như hom Đá vàng chung dạ, cháo cơm chung lòng
Has meaning
Chồng em vừa xấu vừa đen Vừa thua nhan sắc, vừa hèn bước đi Chồng em rỗ sứt, rỗ sì Chân đi chữ bát, mắt thì hướng thiên Bao giờ cho đến tháng giêng Bắt chồng em đến khiêng chiêng cho làng
Has meaning
Con quạ nó đứng bên sông Nó kêu bớ mẹ lấy chồng bỏ con Bữa ăn năm bảy miếng ngon Dượng ghẻ ních hết, để con nhịn thèm
Has meaning
Chồng đi thì có chồng nhà Hơi đâu mà đợi chồng xa trở về
Has meaning
Chim khôn lựa cành mà đậu Gái khôn kiếm nơi nhân hậu mà nhờ Đừng ham lấy công tử bột dật dờ tấm thân
Has meaning
Chim bay về núi Sơn Trà Chồng Nam, vợ Bắc ai mà không đau?
Has meaning
Chồng người xe ngựa người thương Chồng em khố đũi, em thương, em chiều
Has meaning
Chèo ghe vượt sóng qua sông Đạo nghĩa vợ chồng nặng lắm ai ơi!
Has meaning
Anh như cây phướn nhà chay, Em như chiếc đũa sánh bầy sao nên.
Has meaning
Chàng xa thiếp cách, tội đách gì rầu Thác như Lã Vọng té xuống lầu non tiên Ngửa tay em trao một đồng tiền Phận sao chịu vậy, đừng phiền mà hư
Has meaning
Chẻ tre lựa cật đan nia Có chồng con một, khỏi chia gia tài
Has meaning
Chê thằng bồ hóng Đụng thằng đen thui Chê thằng ghẻ ruồi Đụng thằng ghẻ phỏng
Has meaning
Đồn rằng Kẻ Lạng vui thay Đi ba bốn ngày kể đã lắm công Bên dưới có sông bên trên có chợ Anh lấy em về làm vợ nên chăng? Tre già để gốc cho măng
Has meaning
Người ta lên núi thì vui Sao tôi lên núi những chui cùng trèo Gập ghềnh núi đá cheo leo Biết đâu quân tử mà gieo mình vào
Has meaning
Nhiều quan thêm khổ thằng dân Nhiều giàu thì lại chết trân thằng nghèo
Has meaning
Nhà nghèo như giỏ thủng trôn Nhà giàu như bạc bỏ hòm xưa nay Nghèo đâu nghèo mãi thế này Mất chúng mất bạn vì nay tội nghèo
Has meaning
Phong lưu rách một ống quần Còn một ống nữa dần dần rách sau
Has meaning
Chiều nay ra ngõ ba lần Thấy anh vá lưới mình trần đen da Em về mua lụa đậu ba Cắt áo sống giữa mà tra cổ kiềng Tai nghe anh có vợ riêng Chặn đường, lột cái cổ kiềng của anh
Has meaning
Chợ chùa một tháng sáu phiên, Mời anh đi chợ thăm miền quê ta. Xanh mắt là chị hàng na, Mặn mà hàng muối, ngọt hoa hàng đường. Thơm ngát là chị hàng hương, Tanh tao hàng cá phô trương hàng vàng. Bộn bề là chị hàng giang, Bán rổ bán rá bán sàng bán nia. Nghênh ngang là chị hàng cua, Hàng ếch nhấp nhổm người mua cũng nhiều. Hàng khoai đêm suốt sớm chiều, Người quen kẻ lạ cũng đều ngợi khen.
Has meaning
Con bướm trắng bay xàng xự, Cụm bèo xanh nổi xác xanh. Phận bèo nhiều nỗi lênh đênh, Kể sao cho hết phận mình khúc nôi. Lênh đênh nước chảy bèo trôi, Chờ khi nước rút bèo ngồi đầu sen.
Has meaning
Cái phận nhà khó khổ thay Ba năm giặt váy gặp ngày trời mưa
Has meaning