Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 105/498
Lên chùa bẻ một cành sen Ăn cơm bằng đèn, đi cấy sáng trăng Ba cô có hẹn cùng chăng? Thắp đèn ta sẽ chơi trăng ngoài thềm Cầu cho trong ấm ngoài êm.
Has meaning
Tam Giang rộng lắm ai ơi Có ai về Sịa với tôi thì về Đất Sịa có lịch có lề Có sông tắm mát, có nghề làm ăn
Has meaning
Tiếc tiền mua lóng mía sâu Tiếc bạc đi cưới con dâu ăn hàng
Has meaning
Trầu này tôi têm hôm qua Giấu cha giấu mẹ đem ra mời chàng Trầu này không phải trầu hàng Không bùa không thuốc sao chàng không ăn Hay là chê khó chê khăn Xin chàng đứng lại mà ăn miếng trầu Miếng trầu ăn nặng bằng chi, Ăn thì ăn vậy lấy gì trả ơn
Has meaning
Chàng đừng trời tối trông sao Cho cực lòng thiếp cho đau lòng chàng Đêm qua nằm cạnh nhà ngang Lầu suông gió lọt thương chàng biết bao
Has meaning
Bắc Cạn có suối đãi vàng Có hồ Ba Bể có nàng áo xanh
Has meaning
Gió đưa cành sậy nằm dài Ai làm thục nữ buồn hoài không vui
Has meaning
Cây khô lột vỏ khó trèo Mẹ ơi thương lấy dân nghèo mồ côi Mồ côi tội lắm bớ trời Đói cơm không ai đỡ, lỡ lời không ai bênh
Has meaning
Tay cầm bát mật chạy ra Hỏi thăm chú Kẹo có nhà hay không? Kẹo rằng kẹo bán ba đồng Kẹo đi kẹo lại kẹo dông kẹo dài Con gái kẹo với con trai Đôi mươi mười tám kẹo trai đương thì Bà lão kẹo với cô nhi Con gái đương thì kẹo với chúng anh Bát cơm kẹo với bát canh Quả bí trên cành kẹo với tôm he
Has meaning
Chàng đừng kén chọn vàng thau Của đời người thế biết đâu mà tìm Tìm cây thì phải tìm hoa Tìm người thì dễ nết na khó tìm
Has meaning
Dưa La, húng Láng, ngổ Đầm Cá rô Đầm Sét, sâm cầm Hồ Tây
Has meaning
Chợ rộng thời lắm lái buôn Sông rộng lắm nước trong nguồn chảy ra
Has meaning
Con mèo xáng vỡ nồi rang Con chó chạy lại nó mang lấy đòn
Has meaning
Chịu oan một tiếng có chồng Vắng vẻ loan phòng, có cũng như không
Has meaning
Dưa La, cà Láng, nem Báng, tương Bần Nước mắm Vạn Vân, cá rô Đầm Sét.
Has meaning
Chốn ước mơ lất lơ mà hỏng Nơi tình cờ mà lại đóng nhân duyên
Has meaning
Má hồng mình cũng như ta Đêm nằm thơ thẩn vào ra một mình Em thương hay không tự ý của mình Không phải anh như Bùi Kiệm ép duyên tình Nguyệt Nga
Has meaning
Duyên tình ai khéo khiến xui Cho mình chịu thảm cho tui chịu sầu
Has meaning
Giời làm sóng lở cát bay Cho tớ bỏ thày cho mẹ bỏ con Cửa nhà trôi mất chẳng còn Vợ chồng cõng bế đàn con lên chùa Năm nay nạn nước ơn vua Quan trên phát chẩn ở chùa Tây Phương Giời làm một trận lỡ đường Cho nên mới biết Tây Phương thế này Giời làm sóng lở cát bay Quan trên phát chẩn mỗi ngày hai ca Đàn ông cho chí đàn bà Rạng ngày hăm tám đi ra mà về Quan tuần, quan án ngồi nghĩ cũng ghê Thuê ngay hai chiếc thuyền về đình chung Giàu cùng, khó lại chẳng cùng Ai ơi còn cậy anh hùng làm chi Sinh ra nước lụt làm gì Giàu thì bán ruộng, khó thì bán con Nghèo thì bán cả nồi cấn lẫn lon đựng cà Có thì bán cửa bán nhà Nghèo bán đứa bé lấy ba bẩy hào
Has meaning
Duyên ta là ngãi tình cờ Bấy lâu luống những ngẩn ngơ chờ chàng Gặp nhau đây đá thử vàng Miếng trầu thết đãi dạ mang chữ tình Tương tư buồn bực trong mình Sợ thầy hãi mẹ làm thinh vui cười Quên sầu thiếp gượng làm tươi Đồ huê nguyệt sợ miệng cười thế gian Trốn cha trốn mẹ theo chàng Vì chàng nên thiếp lạc ngàn lên đây Đến đây thiếp ở lại đây Bao giờ quế mọc xanh cây mới về Đã đành nên thiếp nên thê Nên khăn nên gối không vê cũng tròn Non mòn nhưng nghĩa không mòn…
Has meaning
Duyên kia chưa thắm đã phai Chưa rào đã lở trách ai bạc tình
Has meaning
Ác giả ác báo vần xoay Hại nhân nhân hại sự nay đã thường
Has meaning
Cớ sao chàng chẳng vãng lai Để em thổn thức ai hoài trót đêm
Has meaning
Công anh đi sớm về trưa Mòn đường chết cỏ vẫn chưa gặp tình Khuyên anh đừng ở một mình Cây tre có bụi huống chi mình lẻ loi
Has meaning