Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 64/498
Mắm Mỹ Á, cá Vực Tre Mứt gừng Đức Phổ, Bánh nổ Nghĩa Hành, Đậu xanh Sơn Tịnh
Has meaning
Lá chanh lá bưởi sẵn đầy Hương nhu lá sả tóc mây gội đầu Bao giờ em về làm dâu Mẹ già chăm sóc công đầu là em Đã thương lại càng yêu thêm Bóng cau hương tóc chải mềm bờ vai.
Has meaning
Ai về chợ Nhót mua tranh Gặp người con gái bán hoành sơn son Nhắn rằng dù cách núi non Nhân duyên đã hẹn lòng son vẫn chờ.
Has meaning
Chim khôn đậu ngọn thầu dầu Nó kêu năm tiếng em sầu năm nơi Chàng về ngắt ngọn mồng tơi Bắc cầu sông cái thiếp thời nên chăng Mồng tơi bắc chả nên cầu Chàng về chẻ gỗ bắc cầu em sang Chỉ xanh chỉ đỏ chỉ vàng Một trăm thứ chỉ bắc ngang đầu cầu Nào em đã có chồng đâu Mà anh rào trước đón sau làm gì.
Has meaning
Em về Bồ Địch giếng vuông Sáo treo bốn bức, em buồn nỗi chi? – Anh buồn em lại vui chi? Vui thời vui gượng có khi khóc thầm.
Has meaning
Ông cha kiếp trước khéo tu Nên sanh con cháu võng dù nghênh ngang.
Has meaning
Chi ngon bằng gỏi cá nhồng Chi vui bằng được tin chồng vinh quy
Has meaning
Ăn một bữa một heo Không bằng ngọn gió ngoài đèo thổi vô
Has meaning
Lâu ngày gặp ớt thù lù Ních vô một miếng mịt mù lỗ tai
Has meaning
Ăn mày là ai? Ăn mày là ta Đói cơm rách áo hoá ra ăn mày
Has meaning
Chợ Gồm đồ gốm Phú Hội đồ đan Tiện đàng ghé lại Cảnh An Mua thêm chiếc võng cho nàng đưa con
Has meaning
Sông Thu chẳng thiếu đò đưa Bùi khoai Chợ Được, mát dừa Kiến Tân Quế Sơn cau mít mấy tầng Mê lòn bon Đại Lộc, nhớ rượu cần Trà My
Has meaning
Rủ lên Đá Trắng ăn xoài Muốn ăn tương ngọt Thiên Thai thiếu gì Thuốc nào ngon bằng thuốc lá Lỗ Quy Nhơn cùng tắc biến phải đi lượm tàn
Has meaning
Rủ nhau mua tép Trà Ô Sẵn bờ cát trắng, phơi khô đem về
Has meaning
Chồng còng mà lấy vợ còng, Nằm phản thì chật nằm nong thì vừa.
Has meaning
Quảng Nam có lụa Phú Bông Có khoai Trà Đỏa, có sông Thu Bồn
Has meaning
Đồng Nai có bốn rồng vàng, Lộc hoạ, Lễ phú, Sang đàn, Nghĩa thi.
Has meaning
Đất Sóc Trăng quê mùa nước mặn Tôi ra Vàm Tấn chở nước về xài Về nhà sau trước không ai Hỏi ra em đã theo trai mất rồi.
Has meaning
Gái Tầm Vu đồng xu ba đứa, Trai Thủ Thừa cưỡi ngựa xuống mua.
Has meaning
Nón ngựa Gò Găng Bún song thần An Thái Lụa đậu tư An Ngãi Xoài tượng chín Hưng Long Mặc ai mơ táo, ước hồng Tình quê em giữ một lòng trước sau.
Has meaning
Ba quân có mắt như mờ Để cho Huy Quận vào sờ chính cung
Has meaning
Muốn ăn bánh ít nhân mè Lấy chồng Hòa Đại đạp mè đen chân Muốn ăn bánh ít nhân tôm Lấy chồng Hòa Đại ăn cơm ghế mì
Has meaning
Gò Bồi có nước mắm thơm Ai đi cũng nhớ cá tôm Gò Bồi
Has meaning
Ngó lên Đất Đỏ nhiều bắp, nhiều khoai Ngó xuống Đồng Dài nhiều mía, nhiều tranh Ngó vô Đồng Cọ nhiều lúa bạch canh, áo già Mỹ Phong, Mỹ Thuận, Mỹ Hòa Phú Điền, Phú Cốc thiệt là nhiều cau.
Has meaning