Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 441/498
Em như con chim phượng hoàng Đỗ cao Thiên Nhẫn có mây vàng bao quanh
Has meaning
Chè rú Mả, cá đồng Sâu Đi mô xa ngái nhớ lâu lâu lại về
Has meaning
Cha Mẹ đập em chín chục, một trăm roi Đều vô một chỗ, máu đổ bầm da Em ơi, đừng khóc, đừng có la Rồi ta tìm nơi mô vắng vẻ Để ta bóp với thoa lần lần
Has meaning
Tưởng là cha mẹ đập một vài ba roi Ai ngờ đập đến chín chục một trăm roi Em bò lăn bò lóc, em khóc đứng khóc ngồi Dù bầm lưng máu chảy vẫn trọn đời theo anh
Has meaning
Thương nhau chẳng lấy được nhau Trở về đắp bãi trồng dâu nuôi tằm
Has meaning
Thương ai em nói khi đầu Để cho thầy mẹ ăn trầu một nơi
Has meaning
Trèo lên Rú Bụt, trụt xuống Khe Giao Đứng núi này trông núi nọ, núi mô cao em trèo!
Has meaning
Thôi thôi từ giã bạn vàng Cá lui về sông Vịnh, chim ngược ngàn kiếm đôi Thôi thôi đã thế thì thôi Chín mươi chín khe Hồng Lĩnh thiếu chi nơi quế trồng
Has meaning
Đồn rằng chàng đọc Kinh Thi Cha thầy Mạnh Tử tên chi rứa chàng? – Thầy Mạnh do cụ Mạnh sinh ra Đù mẹ đứa hát, đù cha đứa bày.
Has meaning
Chữ chi anh chôn dưới đất Chữ chi anh cất trên đầu Chữ chi anh mang không nổi Chữ chi gió thổi không bay Anh mà giải được, thiếp trao tay lạng vàng. – Chữ hoàng thiên anh chôn dưới đất Chữ phụ mẫu anh cất trên đầu Chữ đá vàng anh mang không nổi Chữ duyên tình gió thổi không bay Em trao chi cho anh thỏa dạ, chứ trao tay lạng vàng anh nỏ thiết mô
Has meaning
Cô Xuân đi chợ Hạ, mua cá thu về chợ hãy còn đông Trai nam nhi đối được, gái má hồng xin theo. – Anh ở bên Nam sang bán hàng thuốc Bắc Chữa cho cô gái Đông phòng cảm bệnh miền Tây Ông tơ hồng bà Nguyệt lão nhủ anh sang đây kết nguyền
Has meaning
Nghe chàng đọc sách Kinh Thi Con cá nằm dưới cỏ cá chi rứa chàng? – Anh đây chẳng đọc sách Kinh Thi Cá nằm dưới cỏ anh nghi con cá tràu
Has meaning
Thẹn thùng đường cửi đi về Chân ngừng bàn đạp, tay e thoi chuyền
Has meaning
Đến đây hỏi khách nhà nông Một trăm mẫu ruộng mấy công cày bừa? – Nhà nông đêm nghỉ ngày làm Một trăm mẫu ruộng, một ngàn ngày công
Has meaning
Thương em răng được thì thương Đừng trao gánh nặng trửa đường tội em
Has meaning
Đưa lên ta ví đôi lời Kẻo rồi én bắc xa rời nhạn đông
Has meaning
Đưa lên ta ví đôi lời, Sáo đôi với nhị, nhị đôi với đàn.
Has meaning
Cầm vàng mà lội qua rào Vàng rơi không tiếc, tiếc bộ má đào của em
Has meaning
Thiếu tay nên phải cầm chày Hô lên ba tiếng dở hay đừng cười
Has meaning
Đồn đây hay hát hay đàn Để ta lặn suối qua ngàn tới nơi
Has meaning
Bao giờ cho đến giêng, hai, Cho làng vào đám cho ai xem chèo
Has meaning
Lý mấy câu kẻo sầu trong dạ, Như ta với mình trước lạ sau quen.
Has meaning
Lấy chồng nghề ruộng em theo, Chồng làm nghề biển hồn treo cột buồm
Has meaning
Nứng cặc thì vặc đến nhà Lồn còn đau mắt không ra đến ngoài
Has meaning