Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 40/498
Chiều chiều ra đứng bờ sông Muốn về với mẹ mà không có đò
Has meaning
Con gà cục tác lá chanh Con lợn ủn ỉn mua hành cho tôi Con chó khóc đứng khóc ngồi Mẹ ơi đi chợ mua tôi đồng riềng Con trâu nằm ngửa nằm nghiêng Xin chớ mua riềng, mua tỏi cho tôi!
Has meaning
Thấp đăng cá nhảy qua lờ Anh đừng xí gạt em chờ uổng công
Has meaning
Trăng rằm đã tỏ lại tròn Củ lang đất cát đã ngon lại bùi Em gặp anh đây đã khỏe lại vui Tam tứ sầu giải hết, mặt tươi như thường
Has meaning
Cô kia đội nón dưới mưa Cho tôi mượn đội một mùa chăn trâu Ra về mẹ hỏi nón đâu Nón đi qua cầu gió hất xuống sông.
Has meaning
Trách cha, trách mẹ nhà chàng Cầm cân chẳng biết là vàng hay thau Thực vàng chẳng phải thau đâu Đừng đem thử lửa mà đau lòng vàng
Has meaning
Hoa từ bi dãi nắng dầm sương Hoa cam hoa quýt anh thương hoa nào Anh thương hoa mận hoa đào Còn bên hoa cúc lọt vào tay ai Đào kia chưa thắm đã phai Thoang thoảng hoa nhài mà lại thơm lâu Xin chàng đừng phụ hoa ngâu Tham vời phú quý đi cầu mẫu đơn Dù chàng trăm giận nghìn hờn Bông hoa dạ hợp đương cơn Tấn Tần …
Has meaning
Con cá làm ra con mắm Vợ chồng già thương lắm mình ơi!
Has meaning
Chàng về để thiếp cho ai Chiều hôm vắng vẻ sớm mai lạnh lùng.
Has meaning
Anh về chẻ nứa đan sàng Chẻ tre đan võng cho nàng ru con.
Has meaning
Chàng về cho cực lòng tôi Như chim mất bạn còn vui nỗi gì.
Has meaning
Vợ lớn đánh vợ nhỏ Chạy ra cửa ngõ Ngỏng cổ kêu trời Ớ anh ơi Nhứt phu lưỡng phụ, ở đời đặng đâu?
Has meaning
Từ khi em về làm dâu Thì anh dặn bảo trước sau mọi lời Mẹ già dữ lắm em ơi Nhịn ăn, nhịn mặc nhịn lời mẹ cha Nhịn cho nên cửa nên nhà Nên kèo nên cột nên xà tầm vông Nhịn cho nên vợ nên chồng Thì em coi sóc lấy trong cửa nhà Đi chợ thì chớ ăn quà Về chợ thì chớ rề rà ở trưa Dù ai bảo đợi bảo chờ Thì em nói dối: con thơ em về
Has meaning
Gió sao gió mát sau lưng Dạ sao dạ nhớ người dưng thế này
Has meaning
Học trò xứ Quảng ra thi Thấy cô gái Huế chân đi không đành
Has meaning
– Cô kia đội nón đi đâu? – Tôi là phận gái làm dâu mới về Mẹ chồng ác nghiệt đã ghê Tôi ở chẳng được, tôi về nhà tôi
Has meaning
Chi bằng có chú đỡ anh Có cô đỡ cậu có mình đỡ ta.
Has meaning
Tóc ngang lưng vừa chừng em bối Để chi dài bối rối dạ anh
Has meaning
Thương nhau bất luận giàu nghèo Dù cho lên ải xuống đèo cũng cam.
Has meaning
Chồng con là cái nợ nần Thà rằng ở vậy nuôi thân béo mầm
Has meaning
Trời mưa trời gió đùng đùng Cha con ông Nùng đi gánh phân trâu Gánh về trồng bí trồng bầu Trồng ngô, trồng lúa, trồng rau, trồng cà
Has meaning
Chàng ơi cho thiếp làm quen Kẻo thiếp lơ lửng như sen giữa hồ.
Has meaning
Chàng ơi thương thiếp mồ côi Như bèo cạn nước biết trôi đằng nào.
Has meaning
Mật ngọt rót xuống thau đồng Những lời anh nói cho lòng em say Một trâu anh sắm đôi cày Một chàng đôi thiếp có ngày oan gia Chàng ôi chàng cho em ra Nhẽ đâu một ổ đôi gà ấp chung.
Has meaning