Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 381/498
Kể từ ngày tôi lấy anh Anh bảo rằng tôi chẳng biết chữ gì Tôi chỉ biết một chữ phàn xì là củ khoai lang
Has meaning
Lương y không trổ được tài Trăm vị thuốc tốt cũng hoài uổng thôi
Has meaning
Thương chồng nấu cháo nhơn ngôn Nấu canh thạch tín, nấu cơm mã tiền
Has meaning
Ai về Cao Lãnh, Hòa An Nhớ mua bánh thuốc về làng biếu cha
Has meaning
Tìm duyên mà chẳng thấy duyên Một niêu cơm tám, chín tiền cá rô
Has meaning
Em tráng bánh tráng, anh quết bánh phồng Cảm thông đôi má ửng hồng Hẹn em chợ Mỹ Lồng ăn cháo về đêm
Has meaning
Nhân trần, ích mẫu đi đâu Để cho gái đẻ đớn đau thế này
Has meaning
Muốn ăn canh cá với cà Bỏ cha bỏ mẹ, bỏ nhà theo anh
Has meaning
Sốt rét mặt bủng da chì Những người nghiện ngập môi thì thâm đen
Has meaning
Kiêu căng cậy khỏe chết nhanh Cảnh giác với bệnh lại thành sống lâu
Has meaning
Khỏi bệnh trong người được yên Trả hết công nợ khỏi phiền đến tâm
Has meaning
Người bệnh chẳng chịu kiêng mồm Làm cho thầy thuốc chạy chồn cả chân
Has meaning
Lần đầu ăn tô bún cá Chạy dìa Rạch Giá bỏ má theo em
Has meaning
Một mình ăn hết bao nhiêu Mò cua bắt ốc cho rêu bám đùi
Has meaning
Mắm gừng chấm với cá trê Chồng ăn một miếng chồng mê suốt đời
Has meaning
Y thuật nắm chắc trong tay Sẽ ngăn được bệnh sau này phát sinh
Has meaning
Được mùa kén những tám xoan Đến lúc cơ hàn ré cũng như chiêm
Has meaning
Lá dền, đọt mướp ngọt canh Chén tương, dĩa mắm nặng tình cố hương
Has meaning
Về già bệnh tật yếu đau Do hồi còn trẻ bắt đầu gây nên
Has meaning
Đưa em cho tới Đông Hồ Em trả trái mít, em bù trái thơm
Has meaning
Dưa leo em hái về nhà Bắt thêm cá chạch mẹ già nấu canh
Has meaning
Rau dừa chấm với mắm kho Việc đời nó tới thì lo làm gì
Has meaning
Xa quê có lúc quay về Mà sao nghèo mãi chưa hề buông tha
Has meaning
Có phúc thì rắn hóa rồng Vô phúc phượng lại đổi lông hóa cò
Has meaning