Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 319/498
Năm xưa thầy mẹ bảo em Chọn mua lấy quả dâu tiên xứ Truồi Để nhà anh tới chịu lời Ăn dâu quả ngọt ngẫm người biết ta
Has meaning
Chiếu Nga Sơn, gạch Bát Tràng Vải tơ Nam Định, lụa hàng Hà Đông
Has meaning
Em ngồi cửa sổ ngó ra Thấy anh gánh nước, em xót xa trong lòng Biết răng chừ được chữ loan phòng Để em vô gánh nước đỡ lòng anh ra
Has meaning
Ngó lên trên rừng hươu, nai, chồn, thỏ Ngó xuống dưới nước lươn, lệch, chình, hôn Dẫu mà nước chảy đá mòn Có xa nhau đi nữa dạ em còn nhớ ghi
Has meaning
Bạn loan ơi đừng còn sầu lụy Mãn xế trăng chiều hết chị còn em
Has meaning
Nguyệt Biều – Lương Quán bao xa Cách nhau cái hói chia ra hai làng.
Has meaning
Dốc lòng với bạn ai ngờ biển cạn thành sông Hiu hiu gió thổi mùa đông Thiếp có chồng chàng chưa có vợ thảm thiết vô cùng trời ơi
Has meaning
Hỡi người quần trắng dây lưng thao Cha mẹ thế nào, ăn mặc giàu sang Hay là anh buôn bán ngoài đàng Mượn đầu heo nấu cháo nổi màng màng dễ coi
Has meaning
Áo đen năm nút viền bâu Bạn về xứ bạn biết đâu mà tìm
Has meaning
Anh sắm cho em một cái khăn cha chả là đỏ Một cái áo vải nhỏ thôi lại cổ kiềng Răng đến chừ em lại có tình riêng Anh đón đường kiệt lộ đòi lại liền áo khăn – Trà Ô Long em phong giấy lại Rượu Kim Cúc anh uống em đậy em dằn Thịt heo rừng bóp tái, thịt heo nái xào lăn Anh đi lên anh uống, anh đi xuống anh ăn Bao nhiêu lọn tóc, áo khăn em khấu trừ!
Has meaning
Nước trong xanh bên thành con én trắng Thẳng cánh bay muôn dặm xa xăm Anh đi mô không bóng không tăm Năm canh em đợi ruột tằm héo hon.
Has meaning
Áo nâu ai mặc nên xinh Cho duyên em lịch, cho tình anh say
Has meaning
Sáng mai ăn một bụng cơm no Xách cái rổ đi chợ bến đò Mua chín cái trách, xách chín cái lò Đem về: Cái kho canh ngò Cái kho canh cải Cái nấu nải chuối xanh Cái nấu canh rau má Cái nấu cá chim chim Cái kho rim thịt vịt Cái kho thịt con gà Cái kho cà, đu đủ Cái kho củ môn tây Trời chiều bóng xế trăng xây Ham chơi lê lựu, bỏ chín cái trách này quên nêm
Has meaning
Mắm trước, đước sau, tràm theo sát Sau hàng dừa nước mái nhà ai
Has meaning
Ru ri, ru rít, ru răm Mẹ em buôn quýt ba năm chưa về
Has meaning
Học trò đi học đường xa Đi lâu mỏi cẳng bắt cha cõng về
Has meaning
Đêm nằm ôm gối thở than Gối ơi gối hỡi bạn lang xa rồi
Has meaning
Một năm là mấy mùa xuân Gái kia hồ dễ mấy lần đưa dâu
Has meaning
Gươm vàng để đó anh ơi Chết thì chịu chết lìa đôi không lìa
Has meaning
Học trò đi học đã về Cơm canh chưa chín đã trề môi ra
Has meaning
Cậy chàng mua lụa Đồng Nai Chàng sao lại hỏi vắn dài làm chi Đã từng ăn cận nằm kề Vóc này bao nả, chàng thì nhớ cho Thì chàng liệu lấy mà mua
Has meaning
Bậu trở lui về với chồng con bậu Choa trở lui về với vợ con choa Kẻo mai tê thiên hạ họ đồn xa Trai mê dâm bỏ vợ, gái đắm nguyệt say hoa quên chồng .
Has meaning
Mệ ơi đưa mệ lên cồn Hái sim, hái móc, hái bồn chồn mệ ăn
Has meaning
Ra đi dù lọng oai vang Về nhà ăn rạm nhai ngang cả lồn
Has meaning