Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 274/498
Vì ai bướm nọ xa ve Mùa đông thiếp đợi, mùa hè thiếp trông Cảm thương thiếp bắc, chàng đông Tiếc người có nghĩa mà không gặp mình
Has meaning
Cốc cốc đánh mõ đi tuần Cha mi nói dối đau chân ở nhà Làng tuần vừa thịt con gà – Con ơi, bỏ gậy cho cha đi tuần!
Has meaning
Ra đường khố đỏ, khố điều Về nhà giành vợ cạp niêu, vét nồi
Has meaning
Trượng phu xử nghĩa vuông tròn Ngàn năm lưu lạc dạ còn thương anh
Has meaning
Anh này số phận ra trò Về nhà cả cạo, cả mò trong niêu
Has meaning
Làm trai cho đáng nên trai Vót đũa cho dài, ăn vụng cơm con
Has meaning
Linh đinh xứ lạ một mình Tìm Nam tìm Bắc không thấy mình ở dâu
Has meaning
Mảng coi hạc tắm suối vàng Cây cao vội ngã lấp đàng nghĩa nhân Nghĩa nhân là nghĩa nhân đồng Qua không biểu bậu bỏ chồng theo qua
Has meaning
Mảng coi ong bướm quấn quít cây đào Mảng coi lê lựu quên chào bạn xưa
Has meaning
Mắt nhìn lụy nhỏ hàng hai Cúc tàn, kiểng héo tại hai đứa mình
Has meaning
Hỡi em ơi, nay chừ em đặng chốn cửa quyền Cửa cao, rào kín, nên em bỏ lời nguyền em đi Em ơi, đặng chốn giàu sang, Thấy anh đây hái củi nương hoang cũng không chào Hỡi em ơi, không chào nỏ mất đi mô! Chào rồi ruột héo gan khô từng ngày. Tôi tới nơi đây, chào lê, chào lựu, Tôi chào kẻ cựu người tân, Kẻ xa tôi chào trước, người gần tôi chào sau. Em ơi, đừng phụ khó tham giàu, Phụ bần, tham phú, mai sau có trời!
Has meaning
Má khoe con má chính chuyên Chính chuyên với má, nó liền với trai
Has meaning
Mâm trầu, hũ rượu đàng hoàng Cậy mai đến nói phụ mẫu nàng thì xong
Has meaning
Mãn mùa nón cũ rã vành Mượn tiền người nghĩa mua nón lành đội chơi
Has meaning
Lấy ai lấy khín chồng người Lấy chồng kiểu đó lấy thằng cùi sướng hơn!
Has meaning
Lòng dặn lòng, ai dụ dỗ đừng xiêu Giá như chàng Kim Trọng với Thúy Kiều thuở xưa
Has meaning
Thủng thỉnh mà lượm hoa rơi, Lượm cho có trí hơn người trèo cao.
Has meaning
Duyên em đáng giá bao tiền Mà tình anh chứa khoang thuyền còn vơi
Has meaning
Con chuột mắc bấy, Bới gốc tre già, Đẽo ra đòn xóc… Chồng đi lính, Vợ ở nhà khóc hi hi… Trời ôi! Sinh giặc làm chi! Cho chồng tôi phải ra đi chiến trường.
Has meaning
Làm sao hóa đặng chim xanh Bay ra Phú Quốc thăm anh đỡ buồn
Has meaning
Liều mình lội xuống ao sâu Đặng đo miệng cá, uốn câu cho vừa Gá duyên đừng kén, đừng lừa Cụm mây kia đen đặc Ngọn gió lùa cũng tan
Has meaning
Mặc ai lưới, mặc ai te Thì ta cũng vẫn giăng bè nghênh ngang
Has meaning
Gió đưa nhỏng nhảnh trái gòn Cô kia da trắng mặt tròn dễ hun
Has meaning
Măng lên khỏi đất thành tre Dặn em cặn kẽ đừng nghe lời người
Has meaning