Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 262/498
Thu về lại nhớ miếng hàu Chèo ghe sang xóm Gành Hàu uổng công
Has meaning
Gặp anh đây, lỡ khóc lỡ cười Năm bảy phần nhớ, chín mười phần thương Chuỗi sầu ai khéo vấn vương Gặp nhau một thuở, vấn vương ngàn ngày
Has meaning
Cao Biền chết tại đầm Môn Trên sơn dưới thủy, trời chôn Cao Biền
Has meaning
Tiên Châu có bãi cát vàng Có cầu Vạn Củi, có hàng dừa xanh
Has meaning
Quê nhà em ở Gành Hàu Chèo ghe vớt sứa, rau câu nhọc nhằn
Has meaning
Gió bên đông, động bên tây Tuy rằng nói đấy nhưng đây chạnh lòng
Has meaning
Trời cao lồng lộng Đất rộng thinh thinh Ra đi bỏ mẹ sao đành Công ơn cha mẹ sinh thành ra em
Has meaning
Trung Trinh, Đá Tượng, Bãi Đồng Em ưng Đá Tượng, mất lòng Trung Trinh
Has meaning
Trông cho trời sáng trăng rằm Mẹ ngồi kéo vải, cha nằm đọc thơ Còn em ra đứng đầu bờ Miếng trầu gói sẵn đợi chờ anh sang
Has meaning
Ngó lên nhà lớn ông Tây Ngó xuống chợ Giã đá xây hai hàng
Has meaning
Mặn mà nước mắm Tiên Châu Khoai lang Bàu Súng, rau câu Xuân Đài
Has meaning
Giếng sâu dây ngắn lỡ chừng Bởi anh bạc trước, sau đừng trách em
Has meaning
Trông trăng, trăng lặn về tây Trông anh, anh lại về ngay ngõ người Thầy mẹ anh bán mấy mươi Mà anh đi ở cho người quanh năm?
Has meaning
Mắm ốc Cù Mông Bán thông khắp chỗ Vợ con chịu khổ Ráng bắt cho nhiều Làm mắm đầy niêu Tết đem chợ bán
Has meaning
Chợ Sông Cầu một tháng sáu phiên Anh đi không đặng, gửi lời nguyền cho em
Has meaning
Anh về ngoài Yến tạ lăng Bỏ em kéo vải sáng trăng một mình
Has meaning
Ai cho chín lạng không mừng Chỉ mừng một cỗ chồi xuân non cành
Has meaning
Ai đi giống dạng anh đi Giống chân anh bước, ruột em thì quặn đau.
Has meaning
Ai đem mình quạt tới đây Quạt ốm quạt gầy còn một nắm xương Hai bên giấy phất tư lương Tay cầm lấy quạt thì vương lấy sầu
Has meaning
Trăng trăng, nước nước, trời trời Người thương chẳng thấy, thấy trời nước trăng
Has meaning
Cả đi cả nói càm ràm Ngày ni mười bốn, mai rằm chè xôi Chẳng thà không cúng thì thôi Đừng làm ốt dột dĩa xôi bốn người
Has meaning
Xuân Đài nhiều mướp, nhiều dưa Long Thủy nhiều mắm, nhiều dừa nước ngon.
Has meaning
Tiếng anh nho sĩ học trò Thấy sông thì lội không dò cạn sâu
Has meaning
Thang cao nhiều nấc khó trèo Đem nhau tới chốn hiểm nghèo bỏ nhau
Has meaning