Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 231/498
Mặt trời gõ tối cái keng Mặt trời còn, em khóc thút thít, mặt trời chen em khóc oà.
Has meaning
Nhớ anh, giọt nhỏ giọt ngưng, Tìm ra chỗ vắng, em khóc rùm cho thoả thuê
Has meaning
Đường đi chưn trợt bờ sình Trợt ba cái lận, không thấy mình đỡ tui
Has meaning
Chẳng xứng đôi thì thôi bớ bậu Lên xuống chi thường mà lậu tiếng ra
Has meaning
Mưa lâm thâm, ướt dầm lá cỏ Thương một người tóc bỏ ngang vai
Has meaning
Ngó lên mây bạc trăng tròn Em lo một nỗi anh còn ngó nghiêng.
Has meaning
Rượu kim lan ve vàng chước tửu Em mở miệng chào bạn hữu tương tri Bá Nha vắng mặt Tử Kỳ Ôm đờn luống chịu sầu bi một mình
Has meaning
Ai ơi chớ phụ đèn chai Thắp trong Cần Chánh ra ngoài Ngọ Môn
Has meaning
Hôm qua anh đến chơi nhà, Thấy mẹ nằm võng, thấy cha nằm giường Thấy em nằm đất anh thương, Anh ra Kẻ Chợđóng giường kim phong Giường anh kim phong Bốn bên bịt bạc Anh hỏi thật lòng Có lấy anh không Để anh mua nón thượng quai thâm Về cho mà đội Anh mà nói dối Đã có quỷ thần Một trăm việc mần Anh chăm lo cả …
Has meaning
Chiếu bông mà trải góc đền Muốn vô làm bé, biết bền hay không
Has meaning
Ngó lên Sở Thượng thêm buồn Nhành mai ủ dột, vách tường nhện giăng
Has meaning
Bảy lanh để Bảy đưa đò Lên doi xuống vịnh giọng hò con Bảy lanh
Has meaning
Làm lơ cho thế gian tin Bề nào chim cũ cũng nhìn lồng xưa
Has meaning
Buồn tình cất giọng hát hò Kiếm người cùng ngõ chuyện trò giải khuây.
Has meaning
Ủa thằng nào mà lạ hoắc biết tao? Dạ thưa, con là thằng rể thảo để ngày sau con đáp đền.
Has meaning
Em là phận gái ở đồng Làm ăn lam lũ, em không lượt là Phấn son chẳng có trong nhà Trồng bông, em dệt vải ta em xài
Has meaning
Ngó lên trời, trời cao gió thổi Em đứng gần chàng khó nổi làm quen Bây giờ bó buộc tấm giấy trắng mực đen khó chùi.
Has meaning
Anh về, em nắm vạt áo em la làng Phải bỏ chữ thương chữ nhớ giữa đàng cho em
Has meaning
Ong vò vẽ làm tổ bụi gai Thấp thời lụt nhỏ, cao thời lụt to
Has meaning
Đêm khuya nghe tiếng em đàn Cá mười khe khựng lại, cá mười ngàn đậu im
Has meaning
Mưa chi mưa oán, mưa thù Mưa quanh, mưa quất bàu Thần Phù không mưa
Has meaning
Lên xe quân tử đứng, thục nữ ngồi Nhìn anh em khóc điếng bởi tiếng còi chia li
Has meaning
Cha mẹ già như đèn cháy nhấp nhem Bên tình bên hiếu, gánh bền hai vai
Has meaning
Say thời say ngãi say tình Say chi chén rượu mà mình nói say!
Has meaning