Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 169/498
Về nhà rác nhảy tới tai Có con heo nái nằm dài thở ra
Has meaning
Ngó lên đám đất thổ Thấy bầy chim đỗ Một con mổ Chín mười con bay Em thương anh từ chín tháng nay Còn ba tháng nữa thì đầy một năm Buồn sao buồn tối buồn tăm Buồn ăn không đặng, buồn nằm không yên Ví dù cha dứt mẹ riềng Khổ em em chịu, em cũng nguyền theo anh.
Has meaning
Vật dĩ gì bã mía trôi sông Thò tay vào vớt, bỏ bông hoa lài
Has meaning
Ngọn bù rầy ngọn dài ngọn vắn, Cải tần ô ngã dọc ngã ngang, Trái dưa gang sọc trắng sọc vàng, Cọng rau đắng trong trắng ngoài xanh. Công anh đấp rẫy bồi thành, Trồng cây vượng trái để dành ai ăn.
Has meaning
Ngó lên trời, mưa sa lác đác Ngó xuống đất, hột cát nằm nghiêng Rượu Ba Xuyên rót đãi người hiền Trước là đãi bạn, sau giải phiền cho anh.
Has meaning
Trách ai trồng đám dưa hồng Anh ăn mát dạ mát lòng quên em
Has meaning
Dấn mình vô chốn chông gai Kề lưng cõng bạn ra ngoài thoát thân Lao xao sóng bủa dưới lùm Thò tay vớt bạn chết chìm cũng ưng
Has meaning
Vật có thúi mới sinh giòi Người có dạ xấu mới ăn lời gièm pha
Has meaning
Cô Ba, cô Bốn lấy chồng Cô Năm ở lại giật mồng tăng tăng
Has meaning
Xót lòng mẹ góa con côi Kiếm ăn lần hồi lồn lớn bằng mo
Has meaning
Dĩa bàng thang con tôm càng dựng đứng Bởi gia cảnh anh nghèo nên cặc nứng nửa con
Has meaning
Trời một vùng đêm dài không hạn Mượn gió chiều hỏi bạn ngàn sông Thân em là gái chưa chồng Tơ duyên có chắc như dòng nước không?
Has meaning
– Dậm chân xuống đất cái đùng Vỗ lồn cái phạch chào anh hùng đến đây! – Dậm chân xuống đất kêu bon Vọc cặc cho cứng chào con nứng lồn!
Has meaning
Con quạ nó núp vườn chồi Thấy em đứng cười lỏn lẻn với ai
Has meaning
– Anh có thương em thì cho em một đồng, Để em mua gan công, mật cóc thuốc chồng em theo anh – Nghe hò tao bắt nổi xung Dớt cho một phảng chết chung cho rồi!
Has meaning
Chiều chiều vịt lội bờ làng Thương người áo trắng vá quàng nửa vai
Has meaning
Ngửa tay lấy tấm vàng mười Quần bô áo vải ai cười mặc ai
Has meaning
Tưởng giếng sâu qua nối sợi dây cụt Ai dè giếng cạn nó hụt cái sợi dây Qua tới đây mà không cưới được cô Hai mầy Qua chèo ghe ra biển… đợi nước đầy qua chèo vô
Has meaning
Nực cười thầy bói trèo cau Buồng thì không bẻ bẻ tàu quơ quơ
Has meaning
Đừng ham hốt bạc ghe chài Cột buồm cao bao lúa nặng, tấm đòn dài khó đi
Has meaning
Ví ví von von Anh cho một cái, cõng con về nhà
Has meaning
Cồng cộc bắt cá bầu eo Chị chê tôi bé, tôi trèo chị coi
Has meaning
Thà rằng chịu cảnh gông xiềng Còn hơn có vợ cười vô duyên trong nhà
Has meaning
Tặng anh cái áo tôn là Ban ngày mặc mát tối ra câu đề
Has meaning