Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 168/498
Trời mưa lộp bộp lá dừa Bợp anh ba bợp cho anh chừa đi đêm
Has meaning
Ví dầu lên võng xuống diềm Gặp em cũng hỏi nở niềm như xưa
Has meaning
Trồng cây cũng muốn cây xanh Kết đôi hổng đặng để thành phu thê
Has meaning
Trên trời có tấm lưới ba Em bố vi anh lại, đố anh ra ngõ nào?
Has meaning
Ví dầu bậu tốt bậu xinh Bậu ra làm bé, phải rinh đòn ngồi
Has meaning
Ví dầu không bẻ đặng hoa Cũng nương theo bậu vào ra thăm chừng
Has meaning
Trai mà nói giọng đàn bà Tánh tình nhu nhược, còn là long đong
Has meaning
Tóc đen, da trắng mỹ miều Má mà có ngấn, nuông chiều mẹ cha
Has meaning
Trời ơi, nắng miết không mưa Lan khô, huệ héo thảm chưa quớ trời?
Has meaning
Trai mà có cặp răng nanh Gan dạ, chịu đựng, khôn lanh đủ điều
Has meaning
Vay tháng rồi lại vay ngày Hốt hết tiền hụi, hẹn rày hẹn mai
Has meaning
Vai mang khăn gói nhuộm dà Đưa anh xuống thủy, ruột rà héo don
Has meaning
Theo nhau cho trọn đạo trời Dẫu mà không chiếu trải tơi mà nằm
Has meaning
Khuyên anh ở lại chốn này Để em về bển, cha mẹ ngầy em chịu cho
Has meaning
Gió đưa buồm hạnh rảnh rang Tiếng nhơ thiếp chịu, để chàng danh thơm
Has meaning
Con chim chìa vôi bay qua đám thuốc Con cá bãi trầu lội tuốt mương cau
Has meaning
Trách người phơi lúa nống thưa Chèo thuyền trên động, khéo lừa duyên em
Has meaning
Đường dài ngựa chạy cát bay Ngãi nhân thăm thẳm mỗi ngày một xa
Has meaning
Ngó lên tấm sáo em đánh bạo đề thơ Anh về cưới vợ, đừng chờ Tuổi em còn nhỏ, còn dại còn khờ Để cho cha mẹ em nhờ đôi năm
Has meaning
Anh về ở ngoải chi lâu Chiều em ra đứng hàng dâu ngó chừng
Has meaning
Chờ chàng xuân mãn hè qua Bông lan đã nở, sao mà vắng tin
Has meaning
Hèn lâu muối mới gặp dưa Lăm xăm bước tới vừa ưa gặp nàng
Has meaning
Chọn nơi sang cả, tía má gả em nhờ Anh đây nghèo khổ, biết chờ được không?
Has meaning
Ví dầu cá bóng xích đu Tôm càng hát bội, cá thu cầm chầu
Has meaning