Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 165/498
Ra đi chưn bước dịu dàng Mặt mày dớn dác tìm chàng lầu son
Has meaning
Mặt trời nửa buổi xiên xiên Kẻ buôn người bán chợ phiên rộn ràng Gá tiếng kêu quân tử bên đàng Mai giờ có thấy bạn vàng tôi không?
Has meaning
Tưởng anh sâu sắc giếng làng Ai dè cạn sợt như làn nước mương
Has meaning
Trả ơn cái cối cái chày Còn gì cục kịch đêm này đêm kia Trả ơn cái trẹt cái nia Còn gì sàng sảy đêm khuya một mình
Has meaning
Đèn hết dầu đèn cháy tới tim Một ngày gá nghĩa cũng niềm phu thê
Has meaning
Ai về nhắn với bà cai Giã gạo cho trắng, đến mai dâu về Dâu về dâu chẳng về không Ngựa ô đi trước, ngựa hồng đi sau Ngựa ô đi tới vườn cau Ngựa hồng chậm rãi đi sau vườn dừa
Has meaning
Học trò thò lò mũi xanh Cầm miếng bánh đúc chạy quanh cột đình
Has meaning
Ai xui em có má hồng Để người quân tử chưa trông đã thèm
Has meaning
Học trò, học trỏ, học tro Chưa xong ba chữ đã lo vét nồi
Has meaning
Thương ai chăm bẵm đám bèo Cắc ca cắc củm cho mèo nẫu ăn
Has meaning
Thấp lùn thì dễ chun rào Qua sông nước lớn, chưn cao lợi nhiều
Has meaning
Cơm ăn mỗi bữa mỗi lưng, Hơi đâu mà giận người dưng thêm phiền
Has meaning
Ốc bực mình ốc Nó vặn nó vẹo Bèo bực mình bèo Lênh đênh mặt nước Nước bực mình nước Tát cạn cấy khoai Khoai bực mình khoai Đào lên cấy xuống Muống bực mình muống Ngắt ngọn nấu canh Anh bực mình anh Vợ con chưa có Đêm nằm vò võ Một xó giường không Hỏi giường có bực mình không hỡi giường ?
Has meaning
Tai nghe chàng đặng chỗ tri âm Sao chàng bặt tiếng, không thăm viếng nàng?
Has meaning
Thương em, thương cả cuộc đời, Đừng thương lỡ cỡ vậy thời tội em
Has meaning
Thấy anh, em muốn gá duyên thầm Sợ e gáo một, múc lầm chĩnh đôi
Has meaning
Tay cầm trái bắp vô lùi Chưn đi, mồm cạp, quăng cùi ra sân
Has meaning
Tay cầm rựa quéo khều măng Em xa anh chưa kịp nói năng đôi lời
Has meaning
Học trò cao cẳng dài giò Chân đi ngoài ngõ, miệng thò trong mâm
Has meaning
Tang cha chế mẹ làm sao Nói cho em biết âm hao em tường?
Has meaning
Tay cầm rựa lụt chém mụt măng vòi Để anh coi phụ mẫu em đòi bao nhiêu?
Has meaning
Tây Nguyên dốc đứng cao mù Về nhà dốc thấp, chổng khu mà trèo
Has meaning
Tai nghe nẫu đã sang nhà Chờ ngày đi hỏi vậy, mà có không Kẻ đồn có, người lại nói không Có không nói thiệt, để anh trông mất lòng
Has meaning
Tay dài, chân ngắn là vui Chân cao tay ngắn: ngậm ngùi buồn thương
Has meaning