Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 132/498
Ngó đằng trước thấy bình tích nước Ngó đằng sau thấy bộ kỷ trà, Anh thấy em còn một mẹ già, Muốn vô phụng dưỡng biết là đặng không?
Has meaning
Nghìn muôn chớ lấy học trò, Dài lưng tốn vải ăn no lại nằm. – Dài lưng rồi có võng đào, Tốn vải rồi có áo bào vua cho. Hay ăn đã có của kho, Tội gì mà chẳng ăn no lại nằm?
Has meaning
Ai lên nhắn chị hàng bông Có muốn lấy chồng thì xuống Nguyệt Viên Nguyệt Viên lắm thóc nhiều tiền Có sông tắm mát, có miền nghỉ ngơi Chiều chiều ba đãy cá tươi Chẳng ăn cũng thiệt, chẳng chơi cũng hoài
Has meaning
Nhớ khi rửa bát cầu ao, Ta cầm nắm đũa ta trao cho mình. Nhớ khi ngồi quán, ngồi đình, Ngồi phủ, ngồi huyện có mình, có ta. Nhớ khi ngồi gốc cây đa, Vặt nắm cỏ gà thề nguyện chỉ thiên. Nhớ khi chiếc đũa, đồng tiền, Bẻ tam, bẻ tứ kết nguyền cùng nhau. Nhớ khi mình trước, ta sau, Có một miếng trầu cũng xẻ làm hai. Bây giờ mình đã nghe ai, Đi qua ghé nón chạm vai không chào. Một là vô ý không chào, Hai là mình có nơi nào mình quên.
Has meaning
Dượng chưa qua, bắt gà cho mạ Dượng qua rồi, mạ đuổi con đi Phần con một nắm xương chi Răng không để dượng đem về thời luôn?
Has meaning
Ba năm hai mươi bảy tháng chàng ơi Xin chàng ở lại ăn xôi nghe kèn Đã về kiếp ấy đừng ghen Để cho người khác cầm quyền thay anh
Has meaning
Hỡi thằng cu lớn, hỡi thằng cu bé Cu tí cu tị cu tỉ cu tì ơi! Con dậy con ăn con ở với bà Để mẹ đi kiếm một và con thêm Bố con chết đi, trong bụng mẹ đây nó hãy còn thèm Mẹ xem quẻ bói, vẫn còn đàn em trong bụng này Con ra gọi chú vào đây Để mẹ giao trả cái cơ nghiệp này, mẹ bước đi
Has meaning
Ba mươi, bốn độ chôn chồng Còn toan trang điểm má hồng chôn ai? – Chôn ai, đây chẳng nề hà Có muốn tí tửng, thử và ba keo!
Has meaning
Ra về răng được mà về Ở đây tay gối đầu kề nỏ hơn!
Has meaning
Tiễn anh một quãng đường đê Anh về làng Láng, em về Gia Lâm Về nhà luống những âm thầm Bao giờ cho hết nhớ, để trầm hết hương
Has meaning
Tháng giêng lúa mới chia vè Tháng tư lúa đã đỏ hoe đầy đồng Chị em đi sắp gánh gồng Đòn càn tay hái ta cùng ra đi Khó nghèo cấy mướn gặt thuê Lấy công đổi của chớ hề lụy ai Tháng hai cho chí tháng mười Năm mười hai tháng em ngồi em suy Vụ chiêm em cấy lúa đi Vụ mùa lúa ré, sớm thì ba giăng Thú quê rau cá đã từng Gạo thơm cơm trắng chi bằng tám xoan Việc nhà em liệu lo toan Khuyên chàng học tập cho ngoan kẻo mà Tháng sáu em cấy anh bừa Tháng mười em gặt anh đưa cơm chiều
Has meaning
Ba năm ăn ở trên thuyền Bởi anh hàng muối cho nên mặn mà Xuống thuyền dịp bảy dịp ba Trách anh hàng trứng cho ra hai lòng
Has meaning
Hoa bí đỏ ngầu hoa bầu trắng xóa Muốn được ăn quả, đừng có ngắt hoa Ai về nhắn chị em nhà Muốn cho hoa tốt liệu mà bón phân
Has meaning
Ví dầu chồng thấp vợ cao Qua sông nước lớn, cõng tao bớ mầy
Has meaning
Đầm Đại Từ hoa sen thơm ngát Giếng Đại Từ nước mát trong xanh Dòng Tô uốn khúc lượn quanh Đất nuôi trẻ nhỏ lừng danh trong ngoài.
Has meaning
Hỡi cô đội nón quai thao Đi qua Thanh Liệt thì vào làng anh Làng anh Tô Lịch trong xanh Có nhiều vải, nhãn ngon lành em ăn.
Has meaning
Mình từ làng kẹo mà ra Nên mình nói ngọt cho ta phải lòng
Has meaning
Nhịp chày giã dó nhặt thưa Đèn le lói sáng lòng ngơ ngẩn buồn Nhớ ai mê mẩn tâm hồn Thương ai mong đợi mỏi mòn tháng năm
Has meaning
Hỡi người đứng ở bên sông Càng nhìn càng đẹp, càng trông càng giòn Má hồng như thể tô son Đôi môi cắn chỉ trông mòn con ngươị Ra đường nghiêng nón cười cười Như hoa mới nở, như người trong tranh
Has meaning
Văn minh đèn điện sáng lòe Thông thương kĩ nghệ mọi bề chấn hưng Chỉ cánh áo ngắn khốn cùng Làm lụng suốt tháng vẫn không đủ dùng Bữa cơm, bữa cháo nhạt nhùng Thôi đành nheo nhóc bọc đùm lấy nhau
Has meaning
Ví dầu vợ thấp chồng cao Khum lưng bóp vú, khỏi sào mất công
Has meaning
Hỡi cô mà thắt bao xanh Có về Kim Lũ với anh thì về Kim Lũ có hai cây đề Cây cao bóng mát gần kề đôi ta Tình sâu không quản đường xa Nhà anh cao rộng cũng là nhà em Nhà anh có con sông êm Cho em tắm mát những đêm mùa hè.
Has meaning
Sông Tô nước chảy quanh co Phạm Công hiển hóa, âm phò quốc vương
Has meaning
Trên trời có đám mây vuông Dưới sông nước chảy như chuông chùa Thầy Anh về xẻ gỗ cho dày Bắc cầu sông Cái đón thầy mẹ sang Chiếu hoa trải xuống sập vàng Gương tàu một chiếc thiếp chàng soi chung
Has meaning