Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 316/498
Dái tai như hột châu thòng Có thành, có quách, dày, hồng sắc tươi Thiệt người phú quý thảnh thơi Phong lưu tao nhã trên đời chẳng sai
Has meaning
Tiếc công bỏ cú nuôi cu Cu ăn cu lớn cu gù cu bay Cu say mũ cả áo dài Cu chê nhà dột phụ hoài duyên em
Has meaning
Miệng người chưa dễ bít bưng Những điều cẩn mật xin đừng nói ra
Has meaning
Đào thắm thì đào lại phai Bồ nâu dãi nắng thì mài chẳng đi
Has meaning
– Sáng nay đi chợ tất niên Em đây cầm một quan tiền trong tay Sắm mua cũng khá đủ đầy Nào cau, nào thuốc, trái cây, thịt thà Độc bình mua để cắm hoa Hột dưa, bánh mứt, rượu trà, giấy bông Tính hoài mà cũng chẳng thông Còn ba trăm sáu chục đồng tiền dư – Vội chi, em cứ thư thư Anh đây sẽ tính chừ chừ cho em Sáu mươi đồng tính một tiền Mà ba trăm sáu chục đồng nguyên vẫn còn Vị chi em mới tiêu xong Cho hột dưa, bánh mứt, giấy bông, rượu, trà Trái cây, cau, thuốc, thịt thà Độc bình cùng với hương hoa là bốn tiền Ba trăm sáu chục đồng nguyên Tính ra chính thị sáu tiền còn dư
Has meaning
Đứt tay một chút chẳng đau Xa em một chút như dao cắt lòng
Has meaning
Anh nói với em như nứa chẻ hai Như dang riết chặt, nghe ai mặc lòng
Has meaning
Thủy triều ai tát ai khơi Khi lên thì thế, cơn rời như không
Has meaning
Đôi ta như chim từ quy Ngày thì nỏ chộ mặt, đêm đi kêu sầu Thỉnh thoảng bên nhau, mỗi con mỗi núi Kêu từ chặp túi cho tới canh khuya Sầu này biết để ai chia?
Has meaning
Bây giờ ướm hỏi người ngoan Em về thưa thầy mẹ, anh muốn dan díu tình – Đừng bức ơi anh! Đừng vội ơi anh! Để cho cơm chín thì canh cũng vừa
Has meaning
Anh em họ xa mười đời Hai người cùng có, chẳng rời nhau ra Chị em khúc ruột khúc rà Kẻ giàu người khó, họ xa mười đời
Has meaning
Bây giờ thiếp kháp duyên chàng Trăm giống hoa đua nở, vạn lá vàng cũng xanh lên
Has meaning
Cá chậu, ven chậu loanh quanh Chim lồng đâu dễ cất mình bay cao
Has meaning
Áo thay tay chờ ngày giao bạn Miệng kêu ới chàng cho xứng trượng phu Đó bạn hò nhu, ta cũng hò nhu Ai mà hò oán, hò thù mặc ai
Has meaning
Em ơi dù ngái dù gần Dù cho cách giậu, ngăn sân mặc lòng Đôi ta như nước một dòng Như cây một cội, như sông một nguồn
Has meaning
May mô may, khéo mô khéo Cơn cỏ héo gặp trộ mưa rào Mối tình duyên hội ngộ, liễu với đào ta kháp nhau
Has meaning
Đêm khuya lác đác sao thưa Sâm, Thương ngán nỗi còn chưa chữ tòng – Từ ngày thước bắc cầu Ngân Chức, Ngưu còn độ tới gần lo chi
Has meaning
Trời mưa trong Quảng mưa ra Mưa qua hòn Bé, hai ta lạnh lùng
Has meaning
Em như cái búp hoa hồng Anh giơ tay uốn bẻ về bồng nâng niu
Has meaning
Chèo ghe xuống vạn múc dầu Hỏi thăm chú lái nhức đầu khá chưa
Has meaning
Một bên quần rộng áo dài Một bên cày cấy lấy khoai đổ bồ Hai bên em chuộng bên mô? Hai bên em chuộng bên bồ khoai lang
Has meaning
Thầy mẹ em như ngọc như ngà Đẻ em như cái sao sa giữa trời
Has meaning
Ai thương anh dù mặn dù mà Nhưng anh vẫn thấy vợ nhà là hơn
Has meaning
Sao Hôm rồi lại sao Mai Vợ chồng xa cách, hỏi ai không buồn
Has meaning