Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 26/498
Chẳng thà ăn khế ăn sung Gặp được mẹ chồng quý mến cũng vui Còn hơn ăn thịt ăn xôi Nghiến răng ken két thì tôi đau lòng
Has meaning
Buồn rầu, buồn rỉ, buồn nỉ, buồn non Buồn vì một nỗi sớm con muộn chồng.
Has meaning
Người khôn nói tiếng nửa chừng Để cho kẻ dại nửa mừng nửa lo.
Has meaning
Bộ Binh, bộ Hộ, bộ Hình Ba bộ đồng tình bóp vú con tôi Bộ chi bộ xấu, bộ tồi Đã ăn hối lộ, còn đòi vú non
Has meaning
Bờ bụi tối tăm anh quơ nhằm thau bể Cưới con vợ chửa về, thổi lửa queo râu.
Has meaning
Ai về tôi gửi buồng cau Buồng trước kính mẹ buồng sau kính thầy Ai về tôi gửi đôi giày Phòng khi mưa gió để thầy mẹ đi
Has meaning
Chẳng lo thân bậu với qua Lo chút mẹ già đầu bạc tuổi cao Chim còn mến cội mến cành Anh cũng biết cho em Còn mến nghĩa sinh thành của mẹ cha
Has meaning
Đèn lưu ly nửa nước nửa dầu Nửa thương Quảng Ngãi, nửa sầu Quảng Nam
Has meaning
Sớm mơi xuống Quán Cơm em thấy hòn núi Hó Chiều qua Đồng Có em thấy hòn núi Tròn Về nhà than với chồng con Ra đi gan nát dạ mòn vì đâu
Has meaning
Ngó lên Thiên Ấn nhiều tranh Liều mình lén mẹ theo anh phen này
Has meaning
Trời ơi! Trông xuống mà coi, Nước Nam cơ khổ, “con trời” hai ông. Hàm Nghi chính thực vua trung, Còn như Đồng Khánh là ông vua xằng.
Has meaning
Bao giờ núi Ấn hết tranh Sông Trà hết nước anh đành xa em
Has meaning
Anh đi anh nhớ quê nhà Nhớ con cá bống sông Trà kho tiêu
Has meaning
Thương ai thương cả đường đi Ghét ai ghét cả tông chi họ hàng.
Has meaning
Nước chảy xuôi thuyền anh trôi ngược, Anh chống không được, anh bỏ sào xuôi Sào xuôi, thuyền cũng trôi xuôi Khúc sông bỏ vắng để người sầu riêng Người sầu riêng cơm trắng không ăn Đã bưng lấy bát lại dằn xuống mâm.
Has meaning
Của trời trời lại lấy đi Giương hai con mắt làm chi được trời
Has meaning
Người thì mớ bảy mớ ba Người thì áo rách như là áo tơi
Has meaning
Trách người một, trách ta mười Bởi ta bạc trước cho người tệ sau.
Has meaning
Hoài lời nói kẻ vô tri Một trăm gánh chì, đúc chẳng nên chuông
Has meaning
Ông thánh còn có khi lầm Huống hồ bà lão tám nhăm tuổi đầu
Has meaning
Con quạ ăn dưa, con cò phơi nắng Nghĩ chuyện đời, con cò trắng con quạ đen Con quạ mà biết mình đen Nó đâu có dám mon men tới cò
Has meaning
Chim mía Xuân Phổ Cá bống sông Trà Kẹo gương Thu Xà Mạch nha Mộ Đức
Has meaning
Nghèo nghèo, nợ nợ cũng cưới con vợ bán don Mai sau nó chết cũng còn cặp ui!
Has meaning
Nói người phải ngẫm đến ta Thử sờ lên gáy xem xa hay gần. Nói người phải nghĩ đến thân Thử sờ lên gáy xem gần hay xa
Has meaning