Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 124/498
Cảm ơn cái cối cái chày Đêm khuya giã gạo có mày có tao Cảm ơn cái cọc cầu ao Đêm khuya vo gạo có tao có mày
Has meaning
Cũ người thì lại mới ta Người chê rách rưới, ta cho là gấm nhung
Has meaning
Một yêu mặt trắng má tròn Hai yêu môi mọng thoa son điểm hồng Ba yêu mắt sáng mày cong Bốn yêu mái tóc nực nồng nước hoa Năm yêu mảnh áo ngắn tà Sáu yêu quần trắng là đà gót sen Bảy yêu vóc liễu dịu mềm Tám yêu giọng nói vừa hiền vừa vui Chín yêu học thức hơn người Mười yêu, yêu cả đức tài hình dong!
Has meaning
Ai về nhớ vải Định Hòa Nhớ cau Hổ Bái, nhớ cà Đan Nê Nhớ dừa Quảng Hán, Lựu Khê Nhớ cơm chợ Bản, thịt dê Quán Lào
Has meaning
Ao ta ta thả cá chơi Vườn rộng nuôi vịt, vườn khơi nuôi gà Quanh năm khách khứa trong nhà Ao vườn sẵn có lọ là tìm đâu?
Has meaning
Chiều chiều én liệng trên trời Rùa bò dưới đất, khỉ ngồi trên cây
Has meaning
Ao sen, giàn mướp, lũy tre Nhắc chi những nỗi đi về năm xưa Đầu xanh độ ấy đang vừa Rủ nhau chui lách rào thưa vào vườn
Has meaning
Quê anh có cửa biển sâu Có ruộng lấy muối, có dâu nuôi tằm
Has meaning
Khói đèn tui chẳng lo âu Sợ mây váng cháo phủ đầu bay qua
Has meaning
Dù ai buôn bán trăm nghề Ba mươi tháng chạp nhớ về vớt rươi
Has meaning
Đầu làng có cây chuối Cuối làng có cây đa Ngã ba có cây đại hồng Con gái chưa chồng trong lòng hớn hở Con trai chưa vợ ruột tợ trái chanh Ngó lên mây trắng trời xanh Thương ai cũng vậy thương anh cho rồi
Has meaning
Không đi thì nhớ thì thương Muốn đi thì ngại cái mương cái cầu Không đi thì nhớ thì rầu Muốn đi thì ngại cái cầu cái mương
Has meaning
Cứ trong nghĩa lí luân thường Làm người phải giữ kỉ cương mới mầu Ðừng cậy khoẻ, chớ khoe giàu Trời kia còn ở trên đầu còn kinh
Has meaning
Một đêm tựa mạn thuyền rồng Còn hơn chín kiếp ngồi trong thuyền chài
Has meaning
Đồn rằng chợ Bỏi vui thay Đằng đông có miếu, đằng tây có chùa Giữa chợ lại có đền thờ Dưới sông nước chảy, đò đưa dập dìu
Has meaning
Tôm càng xanh nước quơ râu Rừng vàng biển bạc còn đâu phải tìm
Has meaning
Em là con gái Bình Châu Một thân vượt biển cho tàu ra khơi Bao ngày sóng nước chơi vơi Thuyền em nhiều cá mọi nơi không bằng
Has meaning
Anh đi anh nhớ non Côi Nhớ sông Vị Thủy, nhớ người tình chung Quản bao non nước ngại ngùng, Lấy ai san sẻ gánh gồng đường xa.
Has meaning
Mực văng vô giấy khó chùi Vô vòng chồng vợ sụt sùi sao nên Hồi nào nhắn xuống nhắn lên Bây giờ thì đứng một bên không nhìn Bông xứng bông, bình lại xứng bình Mực Tàu xứng giấy, hai đứa mình sao chẳng xứng đôi?
Has meaning
Chàng đi những nhớ cùng thương Gánh tình thì nặng, con đường thì xa Ai về nhắn mẹ cùng cha Mua heo trả lại, kẻo đường hoa hỏng rồi
Has meaning
Thân em đi lấy chồng chung Khác nào như cái bung xung chịu đòn
Has meaning
Thân em làm tốt làm lành Lấy chồng làm lẽ như giành thủng trôn
Has meaning
Chàng đi thiếp vẫn trông theo Trông nước nước chảy trông bèo, bèo trôi Chàng đi thiếp đứng trông chừng Trông sông lai láng, trông rừng, rừng xanh
Has meaning
Chẳng hát em nể anh đây Hát ra xấu tiếng em đây thẹn thùng Đều hát là đều hát chung Xin anh đừng có quản Trước là nể chúng nể bạn Sau nể anh em nhà Em với anh như bướm gặp hoa
Has meaning