Vietnamese Folk Verses
Vietnamese Folk Verses
A collection of Vietnamese ca dao & proverbs — with the meaning of each verse.
11945 verses · page 111/498
Con nay tóc bạc da mồi Nhớ thương cha mẹ biết đời nào quên
Has meaning
Chim đa đa đậu nhánh đa đa Bạn về xứ bạn bỏ ta một mình Ra sông xách nước đổ bình Nước chao bình cạn, giống tình ta không?
Has meaning
Chim chuyền bụi ớt líu lo Líu lo bụi ớt, không cho con chim chuyền Trách người thục nữ thuyền quyên Ngồi giữ bụi ớt, con chim chuyền được đâu Ngó lên cây ớt chín từng Càng cao càng lớn, nửa mừng nửa lo Trách người thục nữ sao quá so đo Ngồi giữ bụi ớt không cho con chim chuyền
Has meaning
Chiều chiều nhớ xóm nhớ làng Nhớ gốc đa nhớ chùa làng nhớ em. Ai xui chinh chiến triền miên, Cho anh xa xứ cho anh võ vàng.
Has meaning
Chiếu manh lo phận chiếu manh Chiếu manh đâu dám xong xanh giường ngà
Has meaning
Cổ tay em trắng lại tròn Để cho ai gối đen mòn một bên
Has meaning
Đi đêm thì sợ đường lầy Đi giữa ban ngày sợ mẹ cùng cha Em có thương anh thì mở quách cửa ra Để anh bước tới vườn hoa anh ngồi Chờ cho lửa tắt bếp vùi Rồi anh mới nói vài lời vân vi
Has meaning
Chuối chát măng chua Bốn mùa anh chịu khổ Em tu hành anh chỉ chỗ em tu hành Kìa kìa hai vị Phật sanh Cha già mẹ yếu em đành bỏ đi tu
Has meaning
Đôi ta quấn quýt tơ vương Ai cầm dao cắt đôi đường xa nhau Đôi ta chung một miếng trầu Kẻ về người ở dạ sầu tương tư
Has meaning
Đôi ta đã trót lời thề Ở đây thì nhớ, ra về thì thương Ra về lòng những vấn vương Ái ân ngàn nỗi, nẻo đường chia đôi
Has meaning
Chim kêu ríu rít vườn dâu Bạc tình chi hỡi bạn, để chữ sầu cho em
Has meaning
Chim bay bờ suối ven cầu Nón đây anh đội, về dầu sao nên
Has meaning
Em muộn chồng tại số đào hoa Anh mà muộn vợ tại mẹ cha không tiền
Has meaning
Em ơi ngoảnh mặt lại đây Anh nhìn thấy mặt cho khuây tấm lòng
Has meaning
Rượu lưu ly chân quỳ tay rót Cha mẹ uống rồi dời gót theo anh.
Has meaning
Quý hồ anh có lòng thương Em có lòng đợi như rương khoá rồi
Has meaning
Chim quyên xuống đất kiếm mồi Thấy anh lao khổ, đứng ngồi không yên
Has meaning
Quý hồ nàng có lòng yêu Cái đường đi lại còn nhiều đôi ta Nàng về thưa với ông bà Có cho nàng lấy chồng xa hay đừng?
Has meaning
– Trai làng ở góa còn đông Cớ sao em lại lấy chồng ngụ cư – Ngụ cư có thóc cho vay Có lụa bán đầy em lấy ngụ cư
Has meaning
Thông ngôn kí lục bạc chục không màng Lấy chồng thợ bạc đeo vàng đỏ tay
Has meaning
Con chim liễu nó biểu con chim quỳnh Biểu to, biểu nhỏ, biểu mình thương tôi
Has meaning
Chim vàng đậu nhánh mai vàng Vào vòng hoa nguyệt, không thương chàng còn thương ai
Has meaning
Chim khôn đậu nóc nhà quan Trai ngoan tìm vợ, gái ngoan tìm chồng Xưa nay những khách má hồng Thà hầu quân tử hơn chồng đần ngu
Has meaning
Trời mưa bong bóng phập phồng Mẹ đi lấy chồng con ở với ai? Chẳng thà ăn sắn ăn khoai Không ở dượng ghẻ om tai láng giềng
Has meaning